Điều 45 Luật Thi hành án dân sự 2025
Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Tòa án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.
Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham gia. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo thủ tục tái thẩm.
Luật Thi hành án dân sự 2025
- Số hiệu: 106/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
- Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 29. Thừa hành viên
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
- Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 46. Hoãn thi hành án
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 48. Đình chỉ thi hành án
- Điều 49. Ủy thác thi hành án
- Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
- Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
- Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
- Điều 55. Kết thúc thi hành án
- Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
- Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
- Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
- Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
- Điều 76. Trừ vào thu nhập
- Điều 77. Khai thác tài sản
- Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
- Điều 79. Tài sản không được kê biên
- Điều 80. Thực hiện kê biên
- Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
- Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 83. Bán tài sản kê biên
- Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 103. Hình thức khiếu nại
- Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
