Mục 2 Chương 2 Luật Thi hành án dân sự 2025
Mục 2. VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN
Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng; có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng.
3. Văn phòng thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự, không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.
4. Các tranh chấp về hợp đồng, thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về tố tụng dân sự.
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này.
2. Thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp đồng, nhận thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
3. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.
5. Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì văn phòng thi hành án dân sự kế thừa quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã giải thể, chấm dứt hoạt động thì Thừa hành viên, người lao động khác trực tiếp gây thiệt hại phải tự mình bồi thường thiệt hại, kể cả trường hợp người đó không còn là Thừa hành viên hoặc người lao động của 01 văn phòng thi hành án dân sự.
6. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thống kê, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, kháng nghị, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định của pháp luật; thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.
8. Phát triển, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Tạo điều kiện, khuyến khích các đương sự thỏa thuận về việc thi hành án theo quy định của pháp luật; hỗ trợ, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự.
11. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Trong hoạt động thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều 22 của Luật này;
b) Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này;
c) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên quy định tại Điều 30 của Luật này.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thừa hành viên
1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này.
Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.
2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
Trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.
3. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có).
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
Quy định tại Chương III của Luật này được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
5. Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật này;
b) Theo thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án;
c) Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, trừ trường hợp văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;
d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án không được yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành án được lập thành biên bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Kết quả thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm đối với các thủ tục đã thực hiện.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
8. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi tổ chức thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Thi hành án dân sự 2025
- Số hiệu: 106/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
- Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
- Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
- Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
- Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
- Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 29. Thừa hành viên
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
- Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
- Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
- Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
- Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
- Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
- Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
- Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
- Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
- Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 46. Hoãn thi hành án
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 48. Đình chỉ thi hành án
- Điều 49. Ủy thác thi hành án
- Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
- Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
- Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
- Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
- Điều 55. Kết thúc thi hành án
- Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
- Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
- Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
- Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
- Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
- Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
- Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
- Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
- Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
- Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
- Điều 76. Trừ vào thu nhập
- Điều 77. Khai thác tài sản
- Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
- Điều 79. Tài sản không được kê biên
- Điều 80. Thực hiện kê biên
- Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
- Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
- Điều 83. Bán tài sản kê biên
- Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
- Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
- Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
- Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
- Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
- Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 103. Hình thức khiếu nại
- Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
