Điều 7 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành.
2. Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, phục vụ bảo đảm bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc gia, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội;
b) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy hoạch về sử dụng đất quốc gia, không gian biển quốc gia, hạ tầng thông tin và truyền thông và chiến lược, quy hoạch khác có liên quan;
b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thời kỳ trước, kết quả hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;
c) Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
4. Thời kỳ quy hoạch, nội dung quy hoạch, việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
b) Trường hợp đặc biệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập trạm chưa có trong quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn để đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai hoặc để đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tác động vào thời tiết xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo thẩm quyền.”;
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 6 và 7 như sau:
“4. Cơ quan chủ trì thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết lấy ý kiến như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu tác động trực tiếp của kế hoạch tác động vào thời tiết trong quá trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên đối với các trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.
7. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan giám sát việc thực hiện tác động vào thời tiết.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 51 như sau:
“3. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu và về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu.
4. Quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch; tổ chức bảo vệ công trình, hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 52 như sau:
“d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về tần số vô tuyến điện; xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp phục vụ hoạt động khí tượng thủy văn; chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí; phối hợp quản lý, giám sát các hoạt động tác động vào thời tiết;
đ) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý; ban hành quy định về sử dụng, trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng đáp ứng yêu cầu quản lý dịch vụ đảm bảo hoạt động bay hàng không dân dụng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không theo quy định của Luật này và pháp luật về hàng không dân dụng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng phù hợp với điều kiện khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu;”.
6. Bổ sung một số điểm tại các khoản của Điều 53 như sau:
a) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:
“i1) Tổ chức thẩm định, giám sát việc thực hiện tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền;”;
b) Bổ sung điểm e và điểm g vào sau điểm đ khoản 3 như sau:
“e) Theo dõi việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
g) Theo dõi, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.”.
7. Bãi bỏ điểm c khoản 4 Điều 25; các điểm a, g và h khoản 2 Điều 52; khoản 2 Điều 53.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 6 Điều 12; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm c khoản 2 Điều 14; điểm c khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 14; điểm a và điểm b khoản 5 Điều 14; điểm a khoản 2 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17; khoản 2 Điều 18; khoản 3 Điều 22; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 5 Điều 30; khoản 2 Điều 31; khoản 8 Điều 33; khoản 8 Điều 44; Điều 47; tên Điều 51; khoản 1, các điểm b, c, e, i và k khoản 2 Điều 52 và điểm o khoản 1 Điều 53.
Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- Số hiệu: 146/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
