Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 3 như sau:
“16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn; di tích lịch sử - văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.”.
2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 1 của Chương II như sau:
“Mục 1
QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ”.
3. Sửa đổi, bổ sung các điều 8, 9, 10 và 11 như sau:
“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Việc lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch vùng; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê;
b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;
c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và tính kế thừa của quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
d) Đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;
đ) Đê sông phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông;
e) Không nâng cao các tuyến đê bối hiện có, không xây dựng đê bối mới và phải có giải pháp chủ động đưa nước vào trong bối khi có lũ từ báo động II trở lên.
2. Căn cứ lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Dự báo lũ dài hạn;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Hiện trạng hệ thống đê điều;
d) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;
đ) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai và các quy hoạch khác có liên quan;
e) Tình hình thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê kỳ trước và dự báo nhu cầu xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê điều.
Điều 9. Nội dung quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê là quy hoạch chi tiết ngành được lập trong phạm vi cả nước, có nội dung chủ yếu sau đây:
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và mức bảo đảm phòng, chống lũ của hệ thống sông đê lập và thực hiện quy hoạch;
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê;
3. Xác định nhiệm vụ của tuyến đê;
4. Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê;
5. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp, bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định vị trí tuyến đê; vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
đ) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác; xác định thứ tự vận hành của các công trình phân lũ, làm chậm lũ;
e) Làm thông thoáng dòng chảy;
g) Tổ chức quản lý và hộ đê;
6. Xác định diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều;
7. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường;
8. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên của từng giai đoạn;
9. Dự kiến những hạng mục ưu tiên thực hiện, nguồn lực thực hiện.
Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát, khi có sự biến động lớn do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch vùng liên quan.
2. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được thực hiện theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 8 của Luật này.
Điều 11. Trách nhiệm, thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Việc thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và phương án phát triển hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều;
c) Căn cứ vào quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Việc đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều phải phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Hành lang bảo vệ đê được quy định như sau:
a) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía sông hoặc phía biển; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông đối với đê sông, đê cửa sông và 200 mét về phía biển đối với đê biển;
b) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 05 mét tính từ chân đê trở ra về phía đồng và phía sông hoặc phía biển.”.
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 như sau:
“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều;
b) Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
d) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về đê điều.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới. Đối với các diện tích đất xen kẽ giữa các công trình, nhà ở hiện có tại khu vực bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao được xem xét, sử dụng khi đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ, an toàn đê điều.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều, xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Trường hợp khẩn cấp, phòng, chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải trưng dụng đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác hộ đê và dự báo khí tượng, thủy văn.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, đặc khu ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cơ cấu tổ chức, của Bộ Tài chính về nguồn kinh phí và chế độ thù lao.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đê điều.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đê điều, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
b) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đê điều và quy định mực nước lũ thiết kế cho từng tuyến đê;
c) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai;
d) Tổng hợp, quản lý các thông tin dữ liệu về đê điều trong phạm vi cả nước; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều;
đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện đê hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
e) Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đê điều;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và chỉ đạo địa phương tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn đê điều;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành hồ chứa thủy điện.
4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các việc sau đây:
a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;
b) Chuẩn bị phương tiện, vật tư dự phòng, bảo đảm an toàn giao thông phục vụ công tác hộ đê trong mùa lũ, lụt, bão;
c) Hướng dẫn lập và thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ở bãi sông quy định tại Điều 26 của Luật này và cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng nhà ở, công trình quy định tại Điều 27 của Luật này.
5. Bộ Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm bố trí kinh phí kịp thời cho các giải pháp công trình đối phó với lũ vượt mực nước lũ thiết kế hoặc những tình huống khẩn cấp về lũ. Bố trí thành một hạng mục riêng đầu tư kinh phí cho các dự án về xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý, bảo vệ đê điều, hộ đê và các vùng lũ quét, các vùng chứa lũ và phân lũ, làm chậm lũ;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ tham mưu hướng dẫn việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất hoặc bị quyết định trưng dụng đất để phục vụ cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đối với các lực lượng tuần tra canh gác đê, hộ đê và chính sách bồi thường thiệt hại vật tư, phương tiện được huy động cho việc hộ đê.
6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra thực hiện việc tổ chức lực lượng, phương tiện, phương án và triển khai lực lượng hộ đê.
7. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an lập và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu và các khu vực phân lũ, làm chậm lũ trong mùa lũ, bão; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.
8. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định của Luật này và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc bảo vệ và sử dụng đê điều.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê tại địa phương;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại địa phương trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều tại địa phương;
d) Tổ chức, huy động lực lượng lao động tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 24 và lực lượng quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 41 của Luật này; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến đê thuộc địa bàn;
đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều tại địa phương;
g) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về đê điều tại địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
i) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4; Điều 6; Điều 11; Điều 26; khoản 2 và khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 37 và Điều 46 của Luật này.”.
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ Điều 12; Mục 2 Chương II; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 2 Điều 43;
b) Bỏ cụm từ “THANH TRA,” tại tên Chương VII.
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 20; khoản 2 Điều 25; khoản 2 Điều 28; Điều 31; khoản 3 Điều 39;
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 25; khoản 5 Điều 26;
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều” tại Điều 1; khoản 3 Điều 5 và cụm từ “quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” tại điểm a khoản 1 Điều 43 bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê”;
d) Thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại khoản 3 Điều 5;
đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” tại khoản 2 Điều 6; thay thế cụm từ “nước ngầm” bằng cụm từ “nước dưới đất” tại điểm d khoản 1 Điều 25;
e) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 43.
Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- Số hiệu: 146/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
