Điều 6 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.”.
2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 5 Điều 36 như sau:
“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi có ý kiến của các bộ có liên quan; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 57 như sau:
“h) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện; thẩm định về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 58 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;”;
b) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 như sau:
“a1) Thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, trừ nội dung về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ; thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành do địa phương tổ chức thực hiện;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
c) Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Bảo vệ mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.”.
5. Bãi bỏ một số khoản, cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 58, khoản 1 Điều 59;
b) Bỏ cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ” tại khoản 4 Điều 11;
c) Bỏ cụm từ “sự cần thiết,” tại điểm d khoản 2 Điều 16;
d) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm b khoản 4 Điều 19;
đ) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại tên Điều 59.
6. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 3 và khoản 5 Điều 13; khoản 2 và khoản 3 Điều 14; khoản 1 và điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 17; các khoản 2, 3 và 4 Điều 18; khoản 3 Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 21; khoản 2 và khoản 3 Điều 26; khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 33; khoản 6 Điều 34; điểm a khoản 4 Điều 38; khoản 4 và khoản 5 Điều 40; khoản 3 Điều 44; khoản 1 Điều 50; khoản 7 Điều 51; khoản 2 Điều 52; điểm a khoản 5 Điều 53; khoản 1 Điều 54; khoản 2, điểm g khoản 3 và điểm a, điểm đ khoản 4 Điều 57 và điểm h khoản 1 Điều 58;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 5 Điều 27 và khoản 4 Điều 28;
c) Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 5 Điều 53 và khoản 2 Điều 54;
d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 26.
Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- Số hiệu: 146/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
