Điều 10 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Quy hoạch về tài nguyên nước bao gồm:
a) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai là quy hoạch ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
b) Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hóa quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung và việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; quy định danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 26 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 8 như sau:
“7. Trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này.
Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa thì phải xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;
b) Tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có trách nhiệm lập, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và phải phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa.
8. Khi hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đáp ứng các điều kiện, yêu cầu vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực, việc lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực được thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này.
Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực thì xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xem xét, phê duyệt quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa theo thời gian thực theo đề nghị của tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa;
c) Khuyến khích tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.”;
b) Bổ sung khoản 9a vào sau khoản 9 như sau:
“9a. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy trình vận hành liên hồ chứa mà không làm thay đổi cơ bản các nguyên tắc vận hành của quy trình này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh sau khi lấy ý kiến Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 51 như sau:
“a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia, nguồn nước dưới đất phân bố trên phạm vi liên tỉnh, quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước. Việc xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh, nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh không trùng với mạng quan trắc nguồn nước dưới đất do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng. Việc xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tỉnh;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất; tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 63 như sau;
“6. Hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học phải được lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và công bố để quản lý, bảo vệ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn.”.
9. Bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ khoản 3 Điều 80 như sau:
“đ1) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;”.
10. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 9; điểm d khoản 1 Điều 10; Điều 16; điểm c khoản 1, các khoản 3, 4 và 5 Điều 19; điểm b khoản 2 Điều 26; các điều 54, 55, 56 và 57; khoản 2 Điều 80; khoản 3 Điều 83; khoản 1 và khoản 3 Điều 84;
b) Bỏ cụm từ “và quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” tại khoản 5 Điều 9;
c) Bỏ cụm từ “, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” tại khoản 1 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 80;
d) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc” tại điểm d khoản 6 Điều 23;
đ) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm d khoản 2 Điều 26; khoản 3 Điều 26;
e) Bỏ cụm từ “Bộ Giao thông vận tải,” tại khoản 9 Điều 63; bỏ cụm từ “, Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 5 Điều 66;
g) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm đ, điểm k khoản 2 Điều 79 và tên Chương IX;
h) Bỏ cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,” tại điểm a khoản 2 Điều 36; khoản 2 Điều 58 và khoản 6 Điều 64;
i) Bỏ cụm từ “, Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 8 Điều 50; bỏ cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường,” tại điểm c khoản 2 Điều 84.
11. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm d khoản 3 Điều 80;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 1 và điểm e khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 4 Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 17; khoản 1 và khoản 4 Điều 18; khoản 4 và khoản 5 Điều 22; các khoản 5, 6, 7 và 9 Điều 24; khoản 8 Điều 31; các khoản 2, 3 và 6 Điều 34; các khoản 3, 5 và 7 Điều 35; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 36; khoản 9 Điều 38; khoản 3 Điều 39; điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 58; khoản 7 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 4 Điều 71; khoản 2 và khoản 3 Điều 77; các khoản 2, 6, 7 và 9 Điều 79; điểm g khoản 1 Điều 80; khoản 2 Điều 81 và điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 83;
c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 27; khoản 6 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 36; khoản 3 Điều 43; khoản 2 Điều 44; khoản 8 Điều 50; khoản 5 Điều 66 và khoản 3 Điều 79;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 4 Điều 71;
đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại khoản 8 Điều 3; khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 19;
e) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh” bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại các điều 13, 14, 15, 17, 18 và 19; khoản 5 Điều 22; khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 81;
g) Thay thế cụm từ “nhiệm vụ” bằng cụm từ “đề cương” tại khoản 5 Điều 13; Điều 15;
h) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành” tại khoản 8 Điều 3; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 14; điểm a khoản 2 Điều 24; điểm a khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 41; khoản 1 Điều 50 và điểm b khoản 4 Điều 81;
i) Thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch ngành” tại khoản 8 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 19; điểm b và điểm i khoản 4 Điều 81.
Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- Số hiệu: 146/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
