Điều 6 Luật Quy hoạch 2025
Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
1. Trường hợp quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia mâu thuẫn với quy hoạch tổng thể quốc gia thì quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia.
2. Trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì quy hoạch ngành phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
3. Trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành, Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện.
4. Trường hợp quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa thì quy hoạch chi tiết ngành phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
5. Trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp các quy hoạch do một Bộ tổ chức lập, Bộ trưởng quyết định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện;
b) Trường hợp các quy hoạch do các Bộ khác nhau tổ chức lập hoặc do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn kiến nghị cơ quan tổ chức lập quy hoạch có liên quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền; nếu các cơ quan tổ chức lập quy hoạch không đạt được sự thống nhất, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện;
c) Trường hợp các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện.
6. Trường hợp quy hoạch tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thì quy hoạch tỉnh phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
7. Trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành chủ trì, phối hợp cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh xem xét, thống nhất quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện; nếu cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh không đạt được sự thống nhất, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện;
b) Trường hợp quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tỉnh.
8. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì quy hoạch đô thị và nông thôn phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tỉnh.
9. Việc xử lý trong trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn mâu thuẫn với nhau thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
10. Việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và điểm a khoản 7 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 của Luật này.
11. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều này.
Luật Quy hoạch 2025
- Số hiệu: 112/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch
- Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
