Điều 5 Luật Quy hoạch 2025
Điều 5. Hệ thống quy hoạch
1. Hệ thống quy hoạch bao gồm:
a) Quy hoạch cấp quốc gia, gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành;
b) Quy hoạch vùng. Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch;
c) Quy hoạch tỉnh;
d) Quy hoạch chi tiết ngành;
đ) Quy hoạch đô thị và nông thôn;
e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
2. Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành bao gồm các quy hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
3. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch được quy định như sau:
a) Quy hoạch không gian biển quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia;
b) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia;
c) Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia; phù hợp quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia có liên quan đến ngành.
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ;
d) Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đối với vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển ven bờ của các địa phương có biển trong vùng; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia đối với vùng; phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành trên địa bàn vùng;
đ) Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này; bảo đảm tính kết nối về định hướng sắp xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng;
e) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm tính kết nối với nhau về định hướng sắp xếp, phân bố không gian, trừ quy hoạch quy định tại điểm i và điểm k khoản này;
g) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
h) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển ngành trên địa bàn tỉnh;
i) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh;
k) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về phương hướng phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh;
l) Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng, phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, hệ thống đô thị và nông thôn, khu chức năng, kết cấu hạ tầng và không gian ngầm (nếu có) đối với đô thị, nông thôn và khu chức năng.
Luật Quy hoạch 2025
- Số hiệu: 112/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch
- Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
