Điều 56 Luật Quy hoạch 2025
Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
1. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:
a) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đang thực hiện lập theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều này;
b) Các quy hoạch được phép điều chỉnh đồng thời. Điều chỉnh quy hoạch được thẩm định xong trước thì được phê duyệt trước;
c) Việc điều chỉnh quy hoạch không phải lập nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch và đánh giá môi trường chiến lược.
2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý kiến.
Đối với điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Đối với điều chỉnh quy hoạch vùng phải lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch trình Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
đ) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xem xét, phê duyệt;
e) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tổ chức công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch trình Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
e) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xem xét, phê duyệt;
g) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tổ chức công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực.
4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan;
c) Các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua điều chỉnh quy hoạch tỉnh trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực.
5. Thẩm quyền tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Các Bộ tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Nội dung điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại điểm n khoản 2 Điều 22, điểm i khoản 2 Điều 23, điểm g khoản 3, điểm d khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 25 và điểm g khoản 2 Điều 26 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15) và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại điểm o khoản 2 Điều 27 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Việc lấy ý kiến về điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo điều chỉnh quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch;
b) Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
8. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức về điều chỉnh quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về điều chỉnh quy hoạch;
đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
10. Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ; thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo một số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
b) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia; thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo một số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
c) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
11. Cơ chế hoạt động, ra quyết định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo nhiệm vụ được giao;
b) Phiên họp thẩm định được tiến hành khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, hai phần ba (2/3) số ủy viên phản biện và đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định dự họp; đại diện cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch và đại diện tổ chức tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch;
c) Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá theo đa số để thông qua hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch được thông qua và đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá đồng ý thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung khi được 100% thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung.
12. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
b) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
13. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản và thể hiện rõ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình phê duyệt;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình;
c) Trường hợp không thể tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định đúng thời hạn. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch.
14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch thẩm định điều chỉnh quy hoạch hoặc kế hoạch thẩm định lại điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt theo kết luận của Hội đồng thẩm định;
b) Tổng hợp các ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định; xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định; xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định thông qua dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch; lập biên bản họp của Hội thẩm định; hoàn thiện báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành;
c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định triển khai các hoạt động thẩm định theo quy định.
15. Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 thành viên là ủy viên phản biện quy hoạch; có ít nhất 01 thành viên là ủy viên phản biện sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
b) Ủy viên phản biện quy hoạch phải đáp ứng điều kiện về năng lực, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Ủy viên phản biện sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc tham gia lập sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định có trách nhiệm, quyền hạn quy định tại điểm a và điểm c khoản 13 Điều này.
16. Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch tập trung vào các vấn đề sau đây:
a) Việc tuân thủ trình tự lập điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
b) Việc tích hợp các nội dung quy hoạch do Bộ và địa phương liên quan được phân công thực hiện (nếu có); sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có liên quan;
c) Sự phù hợp của nội dung điều chỉnh quy hoạch với quy định tại khoản 6 Điều này.
17. Báo cáo thẩm định thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch về những nội dung sau đây:
a) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản 16 Điều này;
b) Kết luận về việc điều chỉnh quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình phê duyệt.
18. Hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức về điều chỉnh quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về điều chỉnh quy hoạch;
đ) Báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
e) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
g) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
19. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
20. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
21. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để điều chỉnh quy hoạch theo quyết định của người có thẩm quyền thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định trên cơ sở nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn. Một số chi phí chưa có định mức hoặc đã có quy định nhưng không phù hợp được áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí tương tự của các dự án tương tự đã, đang triển khai trên thế giới; hoặc lập dự toán để xác định các chi phí này đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.
Luật Quy hoạch 2025
- Số hiệu: 112/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch
- Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
