Điều 53 Luật Quy hoạch 2025
Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
1. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này, xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.
2. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 9 của Luật này;
c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
d) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
đ) Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
e) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Luật Quy hoạch 2025
- Số hiệu: 112/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch
- Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
