Điều 58 Luật Quy hoạch 2025
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 được thực hiện như sau:
a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật;
b) Quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc thời hạn quy hoạch hoặc đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật.
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được lập trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 mà chưa được phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được lập, thẩm định theo quy định tại Điều 54 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch đã được lập theo quy định tại Điều 54a của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì thực hiện phê duyệt theo quy định tại Điều 56 của Luật này;
b) Điều chỉnh quy hoạch đã được lập theo quy định tại Điều 54 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 mà chưa được thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt; quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP của Chính phủ mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì tiếp tục thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 56 của Luật này.
3. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành tại các số thứ tự 3, 7, 8, 9, 12, 13, 18, 21, 22, 23, 28, 29 và 31 tại Phụ lục II của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được lập hoặc điều chỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 mà chưa được phê duyệt thì được tiếp tục lập, thẩm định theo quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và được phê duyệt như sau:
a) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được lập, thẩm định trước thì được phê duyệt trước. Khi quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt, nếu có mâu thuẫn với quy hoạch khác có liên quan thì việc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Luật này;
b) Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực;
c) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực.
4. Việc lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện đồng thời với điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; quy hoạch được lập, thẩm định trước thì được phê duyệt trước. Khi có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì quy hoạch đô thị và nông thôn phải điều chỉnh theo quy hoạch tỉnh.
5. Kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (nếu có) đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch hoặc cho đến khi quy hoạch được phê duyệt điều chỉnh theo quy định của Luật này.
Luật Quy hoạch 2025
- Số hiệu: 112/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh và quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch
- Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
- Điều 57. Hiệu lực thi hành
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
