Điều 86 Luật Giáo dục 1998
Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm :
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành Điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác;
3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng;
4. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
5. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
7. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành giáo dục;
8. Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục;
9. Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;
Luật Giáo dục 1998
- Số hiệu: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 02/12/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
