Chương 3 Luật Giáo dục 1998
NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Mục 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Nhà trường thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục đều chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.
Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân mở trường dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội
1. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Nhà trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Luật này đối với nhà trường quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Nhà trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
1. Thẩm quyền thành lập nhà trường được quy định như sau:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề thuộc tỉnh;
c) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề trực thuộc;
d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trường cao đẳng, trường dự bị đại học;
đ) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trường đại học.
2. Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp đó có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường.
Chính phủ quy định cụ thể về thủ tục đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
1. Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và Điều lệ nhà trường.
2. Điều lệ nhà trường phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường;
b) Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường;
c) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;
d) Nhiệm vụ và quyền của người học ;
đ) Tổ chức và quản lý nhà trường;
e) Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường;
g) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Điều lệ trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Điều lệ nhà trường ở các bậc học, cấp học khác.
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các bậc học, cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
1. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do Hiệu trưởng thành lập để tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường theo quy định của Luật này. Hội đồng tư vấn trong trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông gọi là Hội đồng giáo dục; trong trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề gọi là Hội đồng đào tạo; trong trường cao đẳng, trường đại học gọi là Hội đồng khoa học và đào tạo.
2. Tổ chức và hoạt động của các hội đồng tư vấn nói tại khoản 1 Điều này được quy định trong Điều lệ nhà trường.
Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
Đoàn thể, tổ chức xã hội hoạt động trong nhà trường theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật này.
Mục 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục;
2. Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3. Tuyển sinh và quản lý người học;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước;
b) Thực hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có những quyền hạn sau đây:
a) Được Nhà nước giao đất; được thuê đất, miễn giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường;
c) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
Trường cao đẳng, trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ nhà trường trong các công tác sau đây:
1. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo;
2. Tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩm quyền;
3. Tổ chức bộ máy nhà trường;
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục;
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
Mục 3: CÁC LOẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
2. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.
Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện.
2. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực này.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quyết định ban hành chương trình giáo dục, quy chế tổ chức cho các trường này.
Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người tàn tật nhằm giúp các đối tượng này phục hồi chức năng, học văn hoá, học nghề, hoà nhập với cộng đồng.
1. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật để các đối tượng này rèn luyện, phát triển lành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hội nhập vào đời sống xã hội.
2. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định chương trình giáo dục cho loại trường này.
Mục 4: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Điều 60. Các cơ sở giáo dục khác
Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác.
Luật Giáo dục 1998
- Số hiệu: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 02/12/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
