Mục 4 Chương 2 Luật Giáo dục 1998
Mục 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC
Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
Giáo dục đại học và sau đại học gồm:
1. Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học:
a) Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện trong ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp;
b) Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành.
2. Giáo dục sau đại học đào tạo trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ:
a) Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện trong hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;
b) Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo sau đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học - công nghệ và hướng dẫn hoạt động chuyên môn.
Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học được quy định như sau:
1. Đối với giáo dục đại học:
a) Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các bộ môn khoa học Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.
Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết; chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn;
b) Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng;
2. Đối với giáo dục sau đại học:
a) Nội dung giáo dục sau đại học phải giúp cho người học phát triển và hoàn thiện kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức chuyên ngành, các bộ môn khoa học Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; phát huy năng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo; có khả năng đóng góp vào sự phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế - xã hội của đất nước.
Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.
Đào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh nâng cao và hoàn chỉnh kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn;
b) Phương pháp đào tạo thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
Phương pháp đào tạo tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn;
c) Nội dung, phương pháp giáo dục các môn học, chuyên đề, luận văn, luận án theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
1. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học phải thể hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục, cụ thể hoá nội dung, phương pháp giáo dục quy định trong chương trình đào tạo của trường cao đẳng, trường đại học.
2. Nhà nước có chính sách bảo đảm để các trường cao đẳng, trường đại học có đủ giáo trình chủ yếu.
Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gồm:
a) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;
b) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
c) Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định.
Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
1. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học.
Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư, của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư, của ngành y tế là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.
2. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng thạc sĩ.
Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tiến sĩ.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tiến sĩ.
Đối với bằng thạc sĩ, bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, nhà trường được phép đào tạo ở trình độ nào thì Hiệu trưởng cấp bằng ở trình độ ấy.
4. Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp sau đại học của một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Luật Giáo dục 1998
- Số hiệu: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 02/12/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
