Điều 39 Luật Giáo dục 1998
Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
1. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học.
Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư, của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư, của ngành y tế là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.
2. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng thạc sĩ.
Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tiến sĩ.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tiến sĩ.
Đối với bằng thạc sĩ, bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, nhà trường được phép đào tạo ở trình độ nào thì Hiệu trưởng cấp bằng ở trình độ ấy.
4. Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp sau đại học của một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Luật Giáo dục 1998
- Số hiệu: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 02/12/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
