Chương 6 Luật Giáo dục 1998
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường.
2. Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có những quyền sau đây:
1. Yêu cầu nhà trường cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người được giám hộ;
2. Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia các hoạt động của cha mẹ, người giám hộ của học sinh do nhà trường tổ chức;
3. Yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con em hoặc người được giám hộ.
Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm :
a) Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học;
b) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
c) Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao lành mạnh;
d) Đóng góp về nhân lực, tài lực, vật lực cho sự nghiệp giáo dục tuỳ theo khả năng của mình.
2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục hoạt động theo quy định của pháp luật.
Luật Giáo dục 1998
- Số hiệu: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 02/12/1998
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
