Điều 8 Luật Giám định tư pháp 2025
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
1. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng ở trung ương:
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao ban hành quy định cụ thể về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong quá trình giải quyết các vụ việc, vụ án hình sự;
b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng hình sự gắn với thống kê tội phạm.
Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Cơ sở dữ liệu về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng được kết nối, chia sẻ;
c) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo Quốc hội về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp, sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý trong báo cáo công tác hằng năm; gửi phần nội dung về giám định tư pháp cho Bộ Tư pháp, Bộ, ngành có liên quan;
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định việc bố trí vị trí của người giám định tư pháp khi tham gia tố tụng tại phiên tòa;
đ) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương:
a) Thực hiện thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định trong hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương theo quy định của cơ quan tiến hành tố tụng ở trung ương;
b) Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp, sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu cầu giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý trong báo cáo hằng năm; gửi phần nội dung về giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, sở, ngành có liên quan;
c) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Luật Giám định tư pháp 2025
- Số hiệu: 105/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
- Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Điều 13. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 16. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 26. Trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
- Điều 31. Việc giám định do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thực hiện
- Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
- Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
- Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Kết luận giám định tư pháp
- Điều 36. Đình chỉ việc thực hiện giám định
- Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
- Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 39. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
