Điều 28 Luật Giám định tư pháp 2025
Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp ở địa phương, tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trụ sở tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định do người trưng cầu giám định tư pháp ở địa phương hoặc ở trung ương trưng cầu.
2. Tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp ở trung ương có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định trong các trường hợp sau đây:
a) Người trưng cầu giám định tư pháp ở trung ương trưng cầu;
b) Người trưng cầu giám định tư pháp ở địa phương trưng cầu trong trường hợp vụ việc liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố, tính chất phức tạp, vượt quá khả năng của tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp ở địa phương;
c) Giám định lại vụ việc mà tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp ở địa phương đã thực hiện;
d) Tổ chức giám định tư pháp ở trung ương có văn bản thông báo đồng ý tiếp nhận và thực hiện giám định do người trưng cầu giám định tư pháp ở địa phương trưng cầu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định về việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp tiếp nhận thì người đứng đầu tổ chức giám định tư pháp phải phân công người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định để thực hiện giám định; trường hợp có từ 02 người trở lên thực hiện thì phân công người chủ trì, điều phối việc thực hiện giám định.
4. Trong trường hợp trưng cầu tổ chức giám định tư pháp chủ trì và tổ chức giám định tư pháp phối hợp quy định tại khoản 6 Điều 26 của Luật này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định, tổ chức giám định tư pháp phối hợp phải có văn bản cử người giám định gửi cho tổ chức giám định tư pháp chủ trì và người trưng cầu giám định tư pháp; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử người của tổ chức giám định tư pháp phối hợp, tổ chức giám định tư pháp chủ trì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định về việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do.
Việc thực hiện giám định tư pháp trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định thuộc thẩm quyền quản lý và trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định.
Cơ quan thuộc Chính phủ đề nghị Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định ban hành danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định thuộc thẩm quyền quản lý và trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định.
Luật Giám định tư pháp 2025
- Số hiệu: 105/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
- Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Điều 13. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 16. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 26. Trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
- Điều 31. Việc giám định do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thực hiện
- Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
- Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
- Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Kết luận giám định tư pháp
- Điều 36. Đình chỉ việc thực hiện giám định
- Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
- Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 39. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
