Điều 14 Luật Giám định tư pháp 2025
Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quyết định công nhận danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc. Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc là căn cứ để người trưng cầu, người yêu cầu giám định tư pháp lựa chọn, quyết định việc trưng cầu, yêu cầu giám định.
4. Trong trường hợp đặc biệt, người trưng cầu giám định tư pháp có thể trưng cầu người không thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc đã được công bố nhưng có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật này để thực hiện giám định. Người trưng cầu giám định tư pháp nêu rõ lý do trong quyết định trưng cầu và chịu trách nhiệm về việc trưng cầu.
5. Những trường hợp không được công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc:
a) Người không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật này;
b) Người thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật này.
6. Người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật này;
b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 của Luật này;
c) Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 của Luật này;
d) Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc có hiệu lực;
đ) Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị, tổ chức khác mà không còn làm việc ở lĩnh vực chuyên môn đã được công nhận.
7. Người giám định tư pháp theo vụ việc được hủy bỏ công nhận theo nguyện vọng cá nhân. Trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
8. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
Luật Giám định tư pháp 2025
- Số hiệu: 105/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
- Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Điều 13. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 16. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 26. Trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
- Điều 31. Việc giám định do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thực hiện
- Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
- Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
- Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Kết luận giám định tư pháp
- Điều 36. Đình chỉ việc thực hiện giám định
- Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
- Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 39. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
