Điều 38 Luật Giám định tư pháp 2025
Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
1. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp được từ chối thực hiện giám định trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không phù hợp với phạm vi chuyên môn của người, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định;
b) Không đủ khả năng chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện về phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện giám định;
c) Đối tượng giám định, tài liệu liên quan được cung cấp không đầy đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định sau khi đã đề nghị người trưng cầu, người yêu cầu giám định bổ sung, làm rõ nhưng không được đáp ứng;
d) Thời gian không đủ để thực hiện giám định;
đ) Tính độc lập, khách quan của việc thực hiện giám định không được bảo đảm;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện giám định tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Pháp luật về tố tụng quy định không được giám định;
b) Được trưng cầu giám định lại về cùng một nội dung trong vụ việc, vụ án mà mình đã thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc, vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng;
d) Có căn cứ rõ ràng cho rằng tổ chức, cá nhân không khách quan, vô tư trong khi thực hiện giám định;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Luật Giám định tư pháp 2025
- Số hiệu: 105/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
- Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Điều 13. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 16. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 26. Trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
- Điều 31. Việc giám định do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thực hiện
- Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
- Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
- Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Kết luận giám định tư pháp
- Điều 36. Đình chỉ việc thực hiện giám định
- Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
- Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 39. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
