Chương 5 Luật Giám định tư pháp 2025
Chương V
CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 40. Chi phí giám định tư pháp
1. Chi phí giám định tư pháp bao gồm một hoặc một số chi phí được xác định theo quy định của pháp luật về chi phí tố tụng. Việc thanh toán chi phí giám định tư pháp, chi phí giám định lại, chi phí giám định bổ sung được thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí tố tụng và pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động khi thực hiện giám định theo quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có trách nhiệm lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thực hiện giám định theo yêu cầu của người yêu cầu giám định tư pháp thì người này phải nộp tiền tạm ứng, thanh toán chi phí giám định tư pháp vào ngân sách nhà nước thông qua cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
3. Trường hợp tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của cơ quan trưng cầu giám định thì được lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của tổ chức đó theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện giám định tư pháp theo yêu cầu của người yêu cầu giám định tư pháp thì được thu, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan trưng cầu giám định tư pháp có trách nhiệm lập dự toán, chi trả chi phí giám định khi trưng cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định mà không do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.
5. Trường hợp tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập, văn phòng giám định tư pháp thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật này thì được thu giá dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật về giá.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41. Chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp
1. Người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực, chuyên ngành có tính chất nguy hiểm, độc hại, khó thu hút tham gia hoạt động giám định tư pháp được hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội; tổ chức giám định tư pháp công lập được áp dụng chế độ thuê khoán tương xứng để thu hút chuyên gia giỏi, tổ chức chuyên môn có năng lực tốt ở ngoài khu vực nhà nước tham gia hoạt động giám định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
2. Việc thực hiện giám định tư pháp của công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân là hoạt động công vụ. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm bảo đảm thời gian, các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định.
3. Giám định viên tư pháp; người giám định tư pháp theo vụ việc; người giúp việc cho người giám định tư pháp đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm có mặt, thực hiện nhiệm vụ trong thời gian thực hiện giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi thì được cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện giám định chi trả chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo vụ việc giám định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ khả năng, điều kiện thực tế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương quy định chế độ, chính sách khác để hỗ trợ người giám định tư pháp, thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp.
Điều 42. Xử lý vi phạm trong hoạt động giám định tư pháp
1. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan trong tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, vi phạm quy định về trưng cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định hoặc tiếp nhận, thực hiện giám định thì tùy mức độ vi phạm mà bị xử lý trách nhiệm công vụ, trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người giám định tư pháp là người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tổ chức thực hiện giám định ở khu vực ngoài nhà nước vi phạm quy định về tiếp nhận, thực hiện giám định, tham gia tố tụng với tư cách là tổ chức, cá nhân giám định thì tùy theo mức độ mà bị xử lý vi phạm hành chính, trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Luật Giám định tư pháp 2025
- Số hiệu: 105/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
- Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
- Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
- Điều 13. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 14. Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 16. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 17. Hệ thống, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 18. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 19. Công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức giám định tư pháp trong hoạt động giám định tư pháp
- Điều 26. Trưng cầu giám định tư pháp
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
- Điều 28. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 29. Giao nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 30. Thời hạn giám định tư pháp
- Điều 31. Việc giám định do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thực hiện
- Điều 32. Giám định bổ sung, giám định lại
- Điều 33. Hội đồng giám định tư pháp
- Điều 34. Văn bản, dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
- Điều 35. Kết luận giám định tư pháp
- Điều 36. Đình chỉ việc thực hiện giám định
- Điều 37. Hồ sơ giám định tư pháp
- Điều 38. Các trường hợp từ chối thực hiện giám định tư pháp, không được thực hiện giám định tư pháp
- Điều 39. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
