Điều 7 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
1. Hàng dự trữ quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Ứng phó kịp thời trong tình huống đột xuất, cấp bách; thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều; bảo đảm an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Đặc chủng, không thể thay thế;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
2. Hàng dự trữ chiến lược đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Hàng dự trữ quốc gia;
b) Bảo đảm yêu cầu về chiến lược an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an sinh xã hội;
c) Phục vụ chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Phục vụ nhu cầu thiết yếu về kinh tế - xã hội; giống cây trồng, vật nuôi, thuốc, thiết bị y tế, sản phẩm khoa học, công nghệ, công nghệ cao phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia;
đ) Đáp ứng tiêu chí khác theo quy định của Chính phủ.
3. Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và phân công các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ, cơ quan ngang Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược quy định chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thuộc phạm vi quản lý.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
