Chương 5 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Chương V
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ CHIẾN LƯỢC
Điều 31. Quản lý hàng dự trữ chiến lược
1. Yêu cầu quản lý hàng dự trữ chiến lược:
a) Bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; theo lĩnh vực, địa bàn, khu vực để thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và phát triển bền vững;
b) Quy mô và cơ cấu dự trữ hợp lý; bảo đảm an toàn, hiệu quả, cân bằng giữa lượng dự trữ chiến lược cần thiết để tăng khả năng chống chịu trong ngắn hạn với tự chủ sản xuất, cung ứng trong dài hạn;
c) Sử dụng linh hoạt, kịp thời, phù hợp với mọi tình huống; bảo đảm nền kinh tế vận hành ổn định, hiệu quả theo quy luật thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa;
d) Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự trữ chiến lược được ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và các thành phần tham gia dự trữ chiến lược.
2. Nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược:
a) Nhập hàng dự trữ chiến lược để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia về chiến lược an ninh quốc gia, an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an sinh xã hội;
b) Nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược phải bảo đảm đúng mục đích, kịp thời, không thất thoát, lãng phí; phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và yêu cầu đột xuất phát sinh;
c) Xuất hàng dự trữ chiến lược để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này khi hàng dự trữ quốc gia không đáp ứng đủ yêu cầu; là công cụ phục vụ điều tiết thị trường;
d) Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự trữ chiến lược chịu trách nhiệm nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng số lượng, bảo đảm chất lượng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Hàng dự trữ chiến lược phải được theo dõi, hạch toán, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược.
Điều 32. Mua, bán hàng dự trữ chiến lược
1. Phương thức mua, bán hàng dự trữ chiến lược:
a) Mua, bán hàng dự trữ chiến lược sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật này;
b) Mua, bán hàng dự trữ chiến lược có sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo cơ chế thỏa thuận, tự nguyện, hợp đồng theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật khác có liên quan;
c) Mua, bán hàng dự trữ chiến lược từ nguồn hợp pháp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp do đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tự thực hiện, được Nhà nước hỗ trợ chi phí quản lý, bảo quản và các khoản hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Nguồn tiền xuất bán hàng dự trữ chiến lược được giữ lại để nhập, mua, hỗ trợ các khoản chi phí quản lý, bảo quản hàng dự trữ chiến lược; trường hợp trong năm chưa sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trường hợp mua, bán hàng dự trữ chiến lược có tính chất đặc thù, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục mua, bán hàng dự trữ chiến lược.
Điều 33. Bảo quản hàng dự trữ chiến lược
1. Hàng dự trữ chiến lược phải được bảo quản theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Luật này và theo quy định của pháp luật khác có liên quan, phù hợp với đặc điểm tính chất hàng dự trữ chiến lược.
2. Hàng dự trữ chiến lược bảo quản tại đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp do đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện và chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ chiến lược.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định nội dung, trình tự, thủ tục bảo quản hàng dự trữ chiến lược.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
