Điều 4 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
1. Nhà nước có chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
2. Dự trữ quốc gia được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất; phân công, phân cấp quản lý, điều hành phù hợp với lĩnh vực, địa bàn theo mục tiêu dự trữ quốc gia.
3. Nguồn lực dự trữ quốc gia được tích hợp trong các chiến lược về quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an sinh xã hội; bảo đảm phân tích, dự báo, nắm tình hình để chủ động chuẩn bị các nguồn lực dự trữ quốc gia.
4. Bảo đảm nguồn lực cho dự trữ quốc gia, cơ cấu hợp lý, phù hợp với đặc thù và lợi ích chiến lược của đất nước trong từng thời kỳ, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; giao đất, cho thuê đất, xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia.
5. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội để các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động dự trữ quốc gia.
6. Nhà nước ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực dự trữ quốc gia để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.
7. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ nguồn lực trong hoạt động dự trữ quốc gia bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
