Điều 24 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này;
c) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật này;
c) Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia.
3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
b) Ra khỏi vùng bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn;
c) Đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh, phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước;
d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi hoặc xuất cấp, xuất bán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định nội dung, trình tự, thủ tục quyết định nhập, xuất, tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
