Chương 3 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Chương III
KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định của Luật này.
2. Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù hợp với nguồn hàng hoá, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu dự trữ quốc gia;
b) Phù hợp với khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
c) Bảo đảm tính liên hoàn của hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, khu vực, vùng lãnh thổ;
d) Áp dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng hiện đại, thông minh trong công tác nhập, xuất, bảo quản;
đ) Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư;
e) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.
Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tổ chức xây dựng và phê duyệt hệ thống kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguyên tắc lập hệ thống kho dự trữ quốc gia:
a) Căn cứ vào quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
b) Thuận lợi trong công tác bảo vệ, phòng, chống cháy nổ, giao thông, thông tin liên lạc, nhập, xuất hàng; bảo đảm kho không bị ngập lụt; đồng bộ, quy mô lớn, công nghệ bảo quản hiện đại, tiên tiến, thông minh trong công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
c) Phù hợp với danh mục và nhu cầu xuất, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo địa bàn được phân công, quản lý;
d) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và vùng, khu vực.
Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
1. Kho dự trữ quốc gia phải được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và hệ thống kho dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu về công nghệ bảo quản hiện đại, tiên tiến, thông minh, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện tự động trong việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
2. Kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định về quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
3. Khu vực kho dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật đồng bộ cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, hư hỏng, thất thoát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
4. Căn cứ quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, hệ thống kho dự trữ quốc gia được phê duyệt, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kho dự trữ để cho thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
1. Yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:
a) Bảo đảm chất lượng, giảm hao hụt, kéo dài thời hạn lưu kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; bảo vệ môi trường;
b) Phù hợp với thực tiễn; tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến của quốc tế;
c) Nâng cao năng suất lao động, bảo đảm nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhanh chóng, kịp thời.
2. Nội dung nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược:
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh trong nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
b) Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao làm công tác dự trữ quốc gia.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
