3 Luật Báo chí 2025
3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:
a) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có kết luận của Hội Nhà báo Việt Nam tính đến thời điểm xét cấp thẻ;
c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật tính đến thời điểm xét cấp thẻ;
d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Đã bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo tính đến thời điểm xét cấp thẻ.
Luật Báo chí 2025
- Số hiệu: 126/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí
- Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 15. Cơ quan báo chí
- Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
- Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 32. Trả lời trên báo chí
- Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 34. Cải chính trên báo chí
- Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 36. Phản hồi thông tin
- Điều 37. Họp báo
- Điều 38. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử
- Điều 42. In báo chí
- Điều 43. Phát hành báo chí
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
