Điều 11 Luật Báo chí 2025
Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ quan báo chí trong chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.
3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.
5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.
6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.
7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.
8. Kiểm tra các sản phẩm báo chí và bản tin, đặc san lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.
9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.
10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.
Luật Báo chí 2025
- Số hiệu: 126/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí
- Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 15. Cơ quan báo chí
- Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
- Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 32. Trả lời trên báo chí
- Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 34. Cải chính trên báo chí
- Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 36. Phản hồi thông tin
- Điều 37. Họp báo
- Điều 38. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử
- Điều 42. In báo chí
- Điều 43. Phát hành báo chí
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
