Điều 9 Luật Báo chí 2025
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.
2. Đầu tư phát triển báo chí, tập trung trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực:
a) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số báo chí và quản lý hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại cho các cơ quan báo chí;
b) Nền tảng số báo chí quốc gia;
c) Hạ tầng dữ liệu báo chí số;
d) Công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.
3. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu và hỗ trợ cước vận chuyển, chi phí đăng tải, truyền dẫn, phát sóng để báo chí phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, thông tin tuyên truyền về tình trạng khẩn cấp, thông tin đối ngoại, truyền thông chính sách, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; có chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
Luật Báo chí 2025
- Số hiệu: 126/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí
- Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 15. Cơ quan báo chí
- Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
- Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 32. Trả lời trên báo chí
- Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 34. Cải chính trên báo chí
- Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 36. Phản hồi thông tin
- Điều 37. Họp báo
- Điều 38. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử
- Điều 42. In báo chí
- Điều 43. Phát hành báo chí
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
