Điều 2 Luật Báo chí 2025
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống tự nhiên và xã hội thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, được sáng tạo, xuất bản, phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình.
2. Báo chí in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, xuất bản định kỳ bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in và tạp chí in.
3. Báo chí điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ họa được truyền dẫn trên không gian mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.
4. Phát thanh là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.
5. Truyền hình là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp chữ viết, tiếng nói, âm thanh, đồ họa, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.
6. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo chí in; truyền dẫn báo chí điện tử; truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình và xuất bản báo chí trên không gian mạng.
7. Xuất bản báo chí trên không gian mạng là việc đăng, phát thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng hoặc đăng, phát thông tin trên nền tảng số báo chí quốc gia.
8. Sản phẩm báo chí là ấn phẩm, phụ trương của báo chí in; nội dung báo chí hoàn chỉnh của báo chí điện tử và của nền tảng số báo chí quốc gia; bản tin thông tấn; kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình; chuyên trang của báo chí điện tử; kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.
9. Phụ trương là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của ấn phẩm báo chí in.
10. Bản tin thông tấn là sản phẩm báo chí của cơ quan thông tấn quốc gia, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, đồ họa để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.
11. Kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình là sản phẩm báo chí, gồm các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được truyền dẫn, phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết.
12. Chuyên trang của báo chí điện tử là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo chí điện tử, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.
13. Kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng là kênh thông tin do cơ quan báo chí thiết lập trên một mạng xã hội để cung cấp, truyền đưa, thu thập, trao đổi, chia sẻ thông tin, kết nối cộng đồng người sử dụng mạng xã hội, có dấu hiệu nhận biết thống nhất khi thiết lập trên các mạng xã hội khác nhau.
14. Nền tảng số báo chí quốc gia là một hệ thống công nghệ thông tin được thiết kế để hỗ trợ và quản lý các hoạt động báo chí, bao gồm cả việc xuất bản, phân phối và quản lý nội dung báo chí.
15. Tạp chí là sản phẩm báo chí đăng tải tin, bài có tính chất chuyên biệt, chuyên ngành, trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ theo tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép; chỉ cập nhật tin tức, sự kiện về hoạt động, lĩnh vực hoạt động của cơ quan chủ quản, bao gồm tạp chí in và tạp chí điện tử.
16. Tạp chí khoa học là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ để công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.
17. Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên phát thanh, truyền hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.
18. Thể loại báo chí là hình thức thể hiện tác phẩm báo chí, gồm tin, ảnh, bình luận, xã luận, chuyên luận, phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phản ánh, điều tra, phỏng vấn, ký báo chí, nghiên cứu, tọa đàm và các thể loại khác.
19. Tác phẩm báo chí là đơn vị cấu thành nhỏ nhất của sản phẩm báo chí, có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, gồm tin, bài được thể hiện bằng chữ viết, âm thanh, hình ảnh.
20. Sản phẩm thông tin có tính chất báo chí là sản phẩm thông tin được thể hiện bằng các thể loại báo chí, được đăng trên bản tin, đặc san của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
21. Bản tin là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản định kỳ để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
22. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.
23. Phóng viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp báo chí, viết tin, bài.
24. Biên tập viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ biên tập, chỉnh sửa nội dung tin, bài.
25. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến người sử dụng.
Luật Báo chí 2025
- Số hiệu: 126/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí
- Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 15. Cơ quan báo chí
- Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
- Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 32. Trả lời trên báo chí
- Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 34. Cải chính trên báo chí
- Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 36. Phản hồi thông tin
- Điều 37. Họp báo
- Điều 38. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử
- Điều 42. In báo chí
- Điều 43. Phát hành báo chí
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
