Điều 19 Luật Báo chí 2025
Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;
b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 của Luật này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí mà mình đã cấp trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động khi bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí. Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Luật Báo chí 2025
- Số hiệu: 126/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí
- Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 15. Cơ quan báo chí
- Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
- Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 32. Trả lời trên báo chí
- Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 34. Cải chính trên báo chí
- Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 36. Phản hồi thông tin
- Điều 37. Họp báo
- Điều 38. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử
- Điều 42. In báo chí
- Điều 43. Phát hành báo chí
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
