Kế hoạch 1206/KH-UBND năm 2019 được Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành nhằm triển khai thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch từ các sổ hộ tịch giấy lịch sử vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. Đây là một chủ trương lớn nhằm hiện đại hóa công tác quản lý hộ tịch, xây dựng Chính quyền điện tử và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch
- Hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ dữ liệu hộ tịch lịch sử được lưu trữ trong các sổ hộ tịch giấy sang định dạng số để tích hợp vào hệ thống thông tin quản lý hộ tịch chung.
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tỉnh Lai Châu thống nhất, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc của Bộ Tư pháp.
- Đảm bảo tối đa tính chính xác, an toàn và bảo mật thông tin hộ tịch của công dân trong quá trình chuyển đổi dữ liệu.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, khai thác, cấp trích lục hộ tịch trực tuyến, giảm thiểu thủ tục hành chính và thời gian đi lại cho người dân.
Phạm vi và đối tượng thực hiện số hóa
- Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ các sổ hộ tịch được đăng ký và lưu trữ tại các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ trước khi triển khai Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp.
- Các loại sổ hộ tịch thực hiện số hóa: Sổ đăng ký khai sinh, sổ đăng ký kết hôn, sổ đăng ký khai tử, sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, sổ đăng ký giám hộ, sổ đăng ký nhận nuôi con nuôi và các sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu, Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp) và Ủy ban nhân dân cấp xã (Công chức Tư pháp - Hộ tịch).
Quy trình thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch
Quy trình số hóa được thực hiện chặt chẽ qua các bước kỹ thuật và nghiệp vụ sau:
- Thu thập, phân loại và kiểm tra sổ hộ tịch: Các cơ quan tiến hành rà soát, thống kê toàn bộ số lượng sổ hộ tịch đang lưu trữ, đánh giá tình trạng vật lý của sổ để lập danh mục số hóa chi tiết.
- Quét (scan) trang sổ hộ tịch: Chuyển đổi trang sổ giấy thành file ảnh kỹ thuật số có độ phân giải cao, đảm bảo rõ nét và không bị biến dạng thông tin.
- Nhập dữ liệu (số hóa): Tiến hành nhập các thông tin hộ tịch từ file ảnh quét vào phần mềm hệ thống theo đúng cấu trúc dữ liệu quy định của Bộ Tư pháp.
- Kiểm tra, phê duyệt dữ liệu: Công chức Tư pháp - Hộ tịch có thẩm quyền tiến hành đối chiếu, kiểm tra tính chính xác giữa dữ liệu số hóa với sổ hộ tịch gốc trước khi phê duyệt chính thức đưa vào cơ sở dữ liệu.
Lộ trình và phân kỳ thực hiện
Kế hoạch phân chia lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể, ưu tiên số hóa các loại giấy tờ hộ tịch có tần suất giao dịch và sử dụng cao:
- Giai đoạn ưu tiên: Tập trung số hóa toàn bộ sổ đăng ký khai sinh qua các thời kỳ để phục vụ việc kết nối, cấp số định danh cá nhân và quản lý dân cư.
- Giai đoạn tiếp theo: Triển khai cuốn chiếu đối với sổ đăng ký kết hôn, sổ đăng ký khai tử và các sự kiện hộ tịch khác từ giai đoạn gần nhất ngược về quá khứ.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Sở Tư pháp: Là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các vướng mắc về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ hộ tịch.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để đảm bảo trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và chi phí nhân công thực hiện số hóa theo quy định.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp bảo đảm hạ tầng truyền dẫn, an toàn thông tin và kết nối mạng chuyên dùng phục vụ công tác số hóa dữ liệu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền quản lý; bố trí nhân lực, cơ sở vật chất và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng dữ liệu số hóa tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1206/KH-UBND | Lai Châu, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN SỐ HÓA DỮ LIỆU HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Luật Hộ tịch; Quyết định số 2173/QĐ-BTP ngày 11/12/2015 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc”, Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 23/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017 - 2024; Công văn số 1437/BTP-CNTT ngày 25/4/2019 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn số hóa sổ hộ tịch, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công.
- Chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số theo hướng hình thành Hệ thống thông tin hộ tịch với cấu trúc chuẩn tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch; thiết lập Hệ thống thông tin Hộ tịch đồng bộ, bảo đảm việc kết nối để chia sẻ, cung cấp thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; bảo đảm tối đa lợi ích cho người dân, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ theo Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, các Chương trình, Kế hoạch có liên quan của tỉnh; đảm bảo được triển khai đúng tiến độ, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu đăng ký và quản lý hộ tịch theo Luật Hộ tịch.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực, trách nhiệm của các cơ quan đăng ký hộ tịch, nhất là trong việc bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc đáp ứng được việc kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG
1. Thu nhập dữ liệu cần thực hiện số hóa
1.1. Nội dung:
Thống kê số lượng các sổ hộ tịch, số liệu các sự kiện hộ tịch, đánh giá hiện trạng dữ liệu hộ tịch đã được đăng ký trước ngày 30/6/2019 đang được lưu trữ bằng sổ giấy tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.3. Thời gian thực hiện: Quý III/2019.
2. Tuyên truyền, hướng dẫn việc số hóa dữ liệu hộ tịch
2.1. Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp
2.2. Đơn vị phối hợp: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
2.3. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2019 và những năm tiếp theo.
3. Số hóa, nhập dữ liệu hộ tịch vào phần mềm quản lý dữ liệu hộ tịch
3.1. Nội dung:
Thực hiện nhập toàn bộ dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số bằng phần mềm quản lý dữ liệu hộ tịch lịch sử do Bộ Tư pháp xây dựng tương ứng với từng đơn vị cấp xã, cấp huyện và Sở Tư pháp.
Việc chuyển đổi dữ liệu phải đảm bảo tối thiểu các trường thông tin trong sổ giấy được chuyển hóa thành dữ liệu số, thể hiện các trường thông tin bắt buộc phải số hóa và đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu theo Hướng dẫn thực hiện số hóa của Bộ Tư pháp.
3.2. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan
3.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 và những năm tiếp theo.
4. Kiểm tra, phê duyệt và cập nhập dữ liệu vào phân vùng dữ liệu chính thức Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch
4.1. Nội dung:
Cơ quan quản lý hộ tịch truy cập vào hệ thống, tiến hành kiểm tra, đối chiếu file dữ liệu đã được cập nhật với nội dung đã đăng ký trong sổ gốc. Chuẩn hóa lại thông tin và thực hiện việc phê duyệt các dữ liệu đã được chuẩn hóa, chính xác thông tin vào phân vùng dữ liệu chính thức của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Bộ Tư pháp thống nhất quản lý.
4.2. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện đồng thời với việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm tại điểm 3 Mục II Kế hoạch này.
III. LỘ TRÌNH, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện số hóa
Việc số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử được thực hiện với 5 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Dữ liệu hộ tịch được đăng kí từ giai đoạn 01/01/2016 đến hết ngày 30/6/2019.
Giai đoạn 2: Dữ liệu hộ tịch được đăng ký theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng kí và quản lý hộ tịch từ năm 2006 đến năm 2015.
Giai đoạn 3: Dữ liệu hộ tịch được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng kí hộ tịch từ năm 1998 đến năm 2005
Giai đoạn 4: Dữ liệu hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1998.
Giai đoạn 5: Dữ liệu hộ tịch từ năm 1975 trở về trước.
2. Nguyên tắc thực hiện số hóa
- Ưu tiên tập trung hoàn thành việc số hóa các Sổ hộ tịch đã được đăng ký trong giai đoạn từ ngày 01/01/2016 đến 30/6/2019 (dữ liệu hộ tịch được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch) và giai đoạn từ năm 2006 đến hết năm 2015 (dữ liệu hộ tịch được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP).
- Trong mỗi giai đoạn, ưu tiên nhập dữ liệu về đăng ký kết hôn, đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử và xác nhận tình trạng hôn nhân để tạo thông tin cơ sở cho việc thực hiện số hóa các dữ liệu hộ tịch khác.
- Thông tin hộ tịch được nhập là thông tin hiện tại đã được chỉnh lý chuẩn (đã được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch....(nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
1.1. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp tạo tài khoản để cập nhật dữ liệu vào phần mềm; khóa tài khoản nhập dữ liệu sau khi hoàn thành việc nhập dữ liệu.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
- Hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra; nghiệm thu việc số hóa.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
1.2. Sở Tài chính
Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm vụ, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch lịch sử vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại địa phương, bảo đảm việc kết nối chia sẻ thông tin hộ tịch với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.3. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
1.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu hộ tịch cho Sở Tư pháp.
- Bố trí công chức đủ năng lực làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để triển khai các nội dung tại Kế hoạch.
- Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 239/KH-UBND năm 2018 về triển khai thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử của tỉnh Lào Cai từ năm 1991 đến năm 2017, nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc
- 2Kế hoạch 108/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Kế hoạch 2606/KH-UBND năm 2019 về số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch từ các Sổ hộ tịch do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Kế hoạch 6762/KH-UBND năm 2019 về thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc
- 5Kế hoạch 2607/KH-UBND năm 2019 về triển khai thực hiện cập nhật, số hóa dữ liệu hộ tịch từ Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 3Luật Hộ tịch 2014
- 4Quyết định 2173/QĐ-BTP năm 2015 phê duyệt Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Kế hoạch 239/KH-UBND năm 2018 về triển khai thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử của tỉnh Lào Cai từ năm 1991 đến năm 2017, nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc
- 7Công văn 1437/BTP-CNTT năm 2019 về hướng dẫn số hóa Sổ hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 8Kế hoạch 108/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Kế hoạch 2606/KH-UBND năm 2019 về số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch từ các Sổ hộ tịch do tỉnh Bến Tre ban hành
- 10Kế hoạch 6762/KH-UBND năm 2019 về thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc
- 11Kế hoạch 2607/KH-UBND năm 2019 về triển khai thực hiện cập nhật, số hóa dữ liệu hộ tịch từ Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Kế hoạch 1206/KH-UBND năm 2019 thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 1206/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Trần Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
