Công văn về việc xử lý thuế đối với hàng khuyến mãi và hàng thử tại cửa hàng kinh doanh miễn thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, thủ tục hải quan và công tác quản lý giám sát đối với các loại hàng hóa dùng để khuyến mại, làm hàng thử tại các cửa hàng kinh doanh miễn thuế trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế, cơ quan hải quan các cấp thực hiện công tác quản lý, giám sát, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu, phân phối và xử lý hàng hóa khuyến mại, hàng thử tại cửa hàng miễn thuế.
Chính sách thuế đối với hàng khuyến mại và hàng thử
- Hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế để làm hàng thử (test) hoặc làm quà tặng khuyến mại kèm theo sản phẩm bán ra được áp dụng cơ chế quản lý thuế tương tự như hàng hóa miễn thuế bán tại cửa hàng, với điều kiện phải được đăng ký và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Đối với hàng thử, hàng khuyến mại được sử dụng đúng mục đích tại cửa hàng miễn thuế và được tiêu hao hết hoặc thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan thì được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) (nếu có).
Thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát
- Doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế có trách nhiệm khai báo hải quan, đăng ký danh mục hàng hóa dùng làm hàng thử, hàng khuyến mại trước khi đưa vào sử dụng tại cửa hàng.
- Hàng hóa dùng làm hàng thử, hàng khuyến mại phải được theo dõi, hạch toán riêng biệt trên hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch về số lượng nhập, xuất, tồn kho và lượng tiêu hao thực tế.
- Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan hải quan, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hàng thử, hàng khuyến mại gửi cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để kiểm tra, đối chiếu.
Xử lý đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng hàng thử, hàng khuyến mại sang tiêu thụ nội địa hoặc sử dụng không đúng quy định về kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế bao gồm thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB theo quy định pháp luật tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Mọi hành vi gian lận, tự ý tẩu tán hoặc sử dụng sai mục đích hàng thử, hàng khuyến mại mà không khai báo sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Văn bản được áp dụng thực hiện thống nhất tại các chi cục hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế và các doanh nghiệp liên quan kể từ ngày ban hành, nhằm tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh miễn thuế nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2725-TC/TCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2725 TC/TCT NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG KHUYẾN MÃI VÀ HÀNG THỬ TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH MIỄN THUẾ
| Kính gửi: | - Bộ Thương mại |
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 131/TCT-DVTS ngày 02/02/2001 của Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất về việc miễn thuế hàng khuyến mãi và hàng thử nhập khẩu phục vụ cho bán hàng tại Cửa hàng kinh doanh miễn thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại các Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 ban hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh miễn thuế; các Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 và số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính, thì:
Hàng hoá nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế phục vụ cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp nếu có hàng khuyến mãi [có nhãn hiệu của hàng hoá khuyến mãi, ví dụ: Thuốc lá 555 thì hàng khuyến mãi (móc khoá,...) kèm theo có mang nhãn hiệu 555] do hãng sản xuất cung cấp miễn phí và hàng thử (chủ yếu là nước hoa, son và hàng thực phẩm, trên nhãn hiệu hàng hoá có ghi dòng chữ "Not for sale" hoặc "test") được phía nước ngoài cấp miễn phí cho cửa hàng miễn thuế để kèm bán cùng với hàng hoá bán tại Cửa hàng miễn thuế phục vụ cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì số hàng hoá này được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu (bao gồm cả hàng khuyến mãi, hàng thử) để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán miễn thuế nếu đưa vào tiêu thụ tại thị trường nội địa hoặc bán cho các đối tượng không được miễn thuế thì doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế phải kê khai nộp thuế theo quy định; nếu không khai báo, gian lận trốn thuế thì ngoài việc truy thu đủ thuế còn phải chịu xử lý vi phạm theo quy định của các Luật thuế và pháp luật hiện hành.
Hàng khuyến mãi và hàng thử nêu trên đều chịu sự giám sát và quản lý của cơ quan Hải quan như hàng hoá nhập khẩu bán tại Cửa hàng kinh doanh miễn thuế. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn định mức, quy trình miễn thuế và quản lý, quyết toán như quy định tại Phần c, mục II, điểm 5 Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Thương mại phối hợp chỉ đạo thực hiện thống nhất.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1Công văn số 4300/TCHQ-GSQL ngày 03/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng khuyến mãi
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn 895/TCHQ-KTTT xử lý thuế của hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1971/TC/TCT về xử lý thuế đối với các mặt hàng bán tại Cửa hàng miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 4300/TCHQ-GSQL ngày 03/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng khuyến mãi
- 2Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Quyết định 205/1998/QĐ-TTg về Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 5Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 42/1999/TT-BTC thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 8Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 9Công văn 895/TCHQ-KTTT xử lý thuế của hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1971/TC/TCT về xử lý thuế đối với các mặt hàng bán tại Cửa hàng miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn về việc xử lý thuế đối với hàng khuyến mãi và hàng thử tại cửa hàng kinh doanh miễn thuế
- Số hiệu: 2725-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
