Công văn về việc nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với ngành ngân hàng hướng dẫn chi tiết các quy định về nghĩa vụ thuế doanh thu và thuế lợi tức phát sinh từ hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính liên quan. Văn bản nhằm thống nhất phương pháp tính thuế, xác định doanh thu, chi phí hợp lý và quy trình kê khai nộp thuế đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tài chính khác có thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng, dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chính khác trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về thuế doanh thu đối với hoạt động ngân hàng
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu chịu thuế doanh thu đối với hoạt động ngân hàng được xác định là phần chênh lệch giữa thu nhập từ lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền gửi (thu nhập lãi thuần), cộng với toàn bộ doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng bạc và các dịch vụ tư vấn tài chính.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế doanh thu theo biểu thuế quy định đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính tại thời điểm hiện hành.
- Thời điểm xác định doanh thu: Doanh thu được xác định tại thời điểm phát sinh dịch vụ hoặc thời điểm thu được tiền lãi, tiền phí dịch vụ theo quy định kế toán của ngành ngân hàng.
Quy định về thuế lợi tức đối với ngành ngân hàng
- Xác định lợi tức chịu thuế: Lợi tức chịu thuế là khoản thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ tính thuế.
- Các khoản chi phí được trừ: Bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay; chi phí hoạt động dịch vụ ngân hàng; chi phí lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân viên; chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh; chi phí quản lý hành chính, văn phòng phẩm; và các khoản trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định của pháp luật.
- Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh, chi vượt định mức quy định của Nhà nước, các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng hoặc các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Thủ tục kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
- Kê khai thuế định kỳ: Các ngân hàng và tổ chức tín dụng có nghĩa vụ tự kê khai doanh thu, lợi tức chịu thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theo quy định.
- Nộp thuế và tạm nộp thuế: Thực hiện nộp thuế doanh thu hàng tháng và tạm nộp thuế lợi tức theo định kỳ. Số thuế tạm nộp sẽ được đối trừ khi thực hiện quyết toán thuế năm.
- Quyết toán thuế năm: Cuối năm tài chính, các đơn vị phải lập báo cáo quyết toán thuế lợi tức gửi cơ quan thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp cả năm, số đã tạm nộp và số thuế còn thiếu hoặc nộp thừa để xử lý theo quy định.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với tổ chức tín dụng: Phải thiết lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán rõ ràng, trung thực; thực hiện lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các ngân hàng thực hiện đúng chính sách thuế; tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các đơn vị nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành chưa được xác định cụ thể trong văn bản, hiệu lực thi hành của các nội dung hướng dẫn này được thực hiện theo các quy định pháp luật chung về thuế doanh thu và thuế lợi tức áp dụng cho ngành ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 244-TC/TCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 244-TC/TCT NGÀY 28-2-1991 VỀ VIỆCNỘP THUẾ DOANH THU VÀ THUẾ LỢI TỨC ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG
Căn cứ vào các Luật thuế: doanh thu, lợi tức, các Nghị định số 351-HĐBộ trưởng, 353-HĐBT ngày 02 tháng 10 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các Luật thuế trên và các Thông tư số 45-TC/TCT, số 47-TC/TCT ngày 4 tháng 10 năm 1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật thuế và các Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng nói trên thì:
1. Hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính và Ngân hàng Nhà nước (nếu có hoạt động kinh doanh ngoài nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đều thuộc diện nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.
2. Về kê khai, đăng ký, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với ngành Ngân hàng, Bộ Tài chính xin hướng dẫn như sau:
a) Đối với thuế doanh thu:
Các Ngân hàng có hoạt động kinh doanh nói trên phải kê khai, đăng ký, nộp thuế doanh thu tại cơ quan thuế địa phương, nơi có phát sinh doanh thu của từng Ngân hàng, Chi nhánh Ngân hàng.
b) Đối với thuế lợi tức:
- Các Ngân hàng hạch toán toàn ngành thì kê khai, nộp thuế lợi tức tại Cục thuế, nơi đóng trụ sở của Văn phòng Ngân hàng Trung ương;
- Đối với Ngân hàng hạch toán độc lập ở từng đơn vị thì kê khai, nộp thuế lợi tức tại cơ quan thuế, nơi đóng trụ sở của từng đơn vị.
3. Đề nghị các đồng chí lãnh đạo ngành Ngân hàng chỉ đạo các Ngân hàng ở Trung ương và địa phương thực hiện đúng chính sách thuế quy định của Nhà nước và thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc thì trực tiếp trao đổi với Bộ Tài chính.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Luật Thuế Doanh thu 1990
- 3Luật Thuế Lợi tức 1990
- 4Nghị định 351-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 353-HĐBT Hướng dẫn Luật Thuế lợi tức do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Thông tư 47-BTC năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 45-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2469/TCT-DNNN về Thuế doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với ngành ngân hàng
- Số hiệu: 244-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
