Công văn về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến nguyên tắc, điều kiện và thủ tục thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và các cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý trực tiếp tại Việt Nam.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa bị tổn thất.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Người nộp thuế phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Quy định về kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được hệ thống chấp nhận khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Việc kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót được thực hiện tại kỳ tính thuế phát hiện sai sót, trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành
Do chưa rõ ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể, các nội dung hướng dẫn trong công văn này được thực hiện đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3094/TCT/CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3094 TCT/CS NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC KÊ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục thuế nhận được Công văn của Cục thuế các tỉnh, thành phố hỏi về các trường hợp kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào chậm sau 3 tháng. Để việc thực hiện được thống nhất, Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
Theo quy định tại điểm 1.2 (tiết c) Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: "Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau".
Theo đó, các hoá đơn GTGT và các chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nào phải được kê khai và tính khấu trừ vào tháng đó hoặc tối đa là 3 tháng tiếp theo. Trường hợp sau 3 tháng, các hoá đơn GTGT đầu vào chưa được kê khai khấu trừ thì không được tính khấu trừ thuế. Số thuế GTGT không được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong trường hợp này được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công văn này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các trường hợp Tổng cục đã có văn bản xử lý cụ thể trước đây thực hiện theo nội dung văn bản hướng dẫn.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với gỗ bồ đề
- 2Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các hoá đơn mua hàng của các hộ sản xuất nông lâm nghiệp
- 3Công văn số 3550/TCT-QLN về khấu trừ thuế gía trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 789/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2902/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 718/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng Note 7 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với gỗ bồ đề
- 3Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các hoá đơn mua hàng của các hộ sản xuất nông lâm nghiệp
- 4Công văn số 3550/TCT-QLN về khấu trừ thuế gía trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 789/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2902/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 718/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng Note 7 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc kê khai khấu trừ thuế gía trị gia tăng đầu vào
- Số hiệu: 3094/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
