Tổng quan về Công văn 2902/TCT-KK năm 2015
Công văn 2902/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc phân bổ, kê khai và nộp thuế GTGT đối với trường hợp người nộp thuế có các đơn vị sản xuất trực thuộc (chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất) hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính.
Quy định về khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc
Công văn đưa ra hướng dẫn phân loại phương thức kê khai thuế dựa trên tính chất hoạt động và hạch toán của đơn vị trực thuộc:
- Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế GTGT của cả trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc, đồng thời nộp Bảng phân bổ thuế GTGT cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất kèm theo hồ sơ khai thuế của trụ sở chính.
- Trường hợp cơ sở trực thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng và doanh thu: Đơn vị trực thuộc phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng của đơn vị.
Nguyên tắc phân bổ và nộp thuế GTGT tại các địa phương
Đối với mô hình khai thuế tập trung tại trụ sở chính nhưng có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác, nghĩa vụ nộp thuế được xác định và phân bổ theo nguyên tắc cụ thể:
- Tỷ lệ phân bổ thuế GTGT: Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%).
- Xử lý khi số thuế phải nộp tại trụ sở chính nhỏ hơn số thuế phân bổ: Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp tính tại trụ sở chính nhỏ hơn tổng số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, doanh nghiệp sẽ phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương theo tỷ lệ tương ứng với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
- Chứng từ nộp tiền: Doanh nghiệp phải lập chứng từ nộp thuế GTGT riêng cho trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Trên chứng từ phải thể hiện rõ thông tin tài khoản kho bạc và cơ quan thuế quản lý thu tại địa phương được phân bổ để đảm bảo nguồn thu ngân sách được hạch toán chính xác.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế liên quan
Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, công văn xác định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định chính xác doanh thu của sản phẩm sản xuất tại từng cơ sở phụ thuộc để làm căn cứ tính toán số thuế phân bổ. Doanh nghiệp phải đảm bảo tính trung thực, kịp thời trong việc nộp hồ sơ khai thuế và các chứng từ nộp thuế liên quan.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu số liệu kê khai, phân bổ của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi nguồn thu ngân sách của từng địa phương được thực hiện đúng theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2902/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Foseca Việt Nam
(Địa chỉ: Lô G6-1 Khu công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng), phường Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 08062015-FSC/CV ngày 08/06/2015 của Công ty TNHH Foseca Việt Nam nêu vướng mắc về việc kê khai thuế GTGT vãng lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế:
"a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. "
- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) hướng dẫn về khai thuế GTGT:
"a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
"đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
...
Ví dụ 18:
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty B chỉ để thực hiện tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình được xây dựng tại Sơn La mà Công ty B là chủ đầu tư thì hoạt động này không phải hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện khai thuế GTGT đối với hợp đồng này tại trụ sở chính tại Hà Nội, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Sơn La.
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La.
- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT là 770 triệu đồng thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Yên Bái.
Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hoà cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại Hoà Bình. "
- Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn số 15908/BTC-TCT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các nhóm ngành nghề áp dụng tỷ lệ ấn định, trong đó có "Dịch vụ ăn uống" (được xác định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Foseca Việt Nam, trụ sở chính tại tỉnh Bắc Ninh có hoạt động cung cấp suất ăn ca cho công nhân (bao gồm cung cấp thực phẩm và nhân công đến chế biến trực tiếp) tại các nhà máy khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính thì hoạt động này của Công ty không phải là hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty TNHH Foseca Việt Nam thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Foseca Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn về việc kê khai khấu trừ thuế gía trị gia tăng đầu vào
- 2Công văn số 3334/TCT-QLN về kê khai, khấu trừ thuế Gía trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn só 3486/TCT-CS về chính sách thuế Gía trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn về việc kê khai khấu trừ thuế gía trị gia tăng đầu vào
- 3Công văn số 3334/TCT-QLN về kê khai, khấu trừ thuế Gía trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn só 3486/TCT-CS về chính sách thuế Gía trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 15908/BTC-TCT về việc tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2902/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2902/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
