Giới thiệu về Công văn 2988/TCT-KK năm 2015
Công văn 2988/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 07 năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi phát sinh doanh thu ngoài địa bàn nơi đặt trụ sở chính, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn, người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai trong các trường hợp cụ thể sau:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Áp dụng đối với các hợp đồng xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng hóa ngoại tỉnh mà doanh nghiệp không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính), có giá trị hợp đồng từ 1 tỷ đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: Người nộp thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại ngoại tỉnh phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi có bất động sản chuyển nhượng, không phân biệt giá trị của hợp đồng chuyển nhượng.
Quy định về tỷ lệ và cách tính thuế GTGT vãng lai
Mức thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được xác định tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động vãng lai, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ 2%: Áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Tỷ lệ 1%: Áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 5%.
Thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và quyền lợi khấu trừ thuế:
- Hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo mẫu số 05/GTGT để nộp cho Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động vãng lai.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai là theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần trong một tháng, người nộp thuế có thể đăng ký với Chi cục Thuế để chuyển sang kê khai theo tháng.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương khác (có chứng từ nộp tiền thuế) sẽ được người nộp thuế dùng để kê khai trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Một số lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, cơ quan thuế nơi có hoạt động vãng lai sẽ phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh là căn cứ bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế tại trụ sở chính. Do đó, bộ phận kế toán cần lưu trữ và đối chiếu kỹ lưỡng các chứng từ này khi lập tờ khai thuế định kỳ tại trụ sở chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2988/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP XNK Khoáng sản
(Địa chỉ: Tầng 6, toà nhà 444 Hoàng Hoa Thám, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18/KS-XNK4 ngày 9/6/2015 của Công ty CP XNK Khoáng sản nêu vướng mắc về thủ tục khấu trừ thuế GTGT bán hàng vãng lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế:
"a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. "
- Điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
"e) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi cục thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.”
- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
"đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. "
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP XNK Khoáng sản có trụ sở chính tại TP. Hà Nội ký hợp đồng số 01/2012/HĐTB-BVTE-XNKKS Gói thầu số 1 ngày 10/9/2012 với Bệnh viện trẻ em Hải Phòng về việc cung ứng, lắp đặt trang thiết bị cho phòng phẫu thuật, hồi sức tim và một số khoa phòng đợt 1 tại Bệnh viện trẻ em Hải Phòng thì hoạt động cung cấp, lắp đặt thiết bị y tế của Công ty không phải là hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai. Công ty CP XNK Khoáng sản lập hồ sơ, gửi Cục Thuế TP. Hải Phòng để được hoàn trả lại số tiền đã nộp tương ứng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty CP XNK Khoáng sản được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2716/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2902/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3396/TCT-DNL năm 2015 về kê khai tập trung thuế giá trị gia tăng tại Hội sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3469/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3771/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2716/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2902/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3396/TCT-DNL năm 2015 về kê khai tập trung thuế giá trị gia tăng tại Hội sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3469/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3771/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2988/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
