Giới thiệu về Công văn 2440/TCT-KK năm 2015
Công văn 2440/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xử lý các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót qua các kỳ tính thuế, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nguyên tắc kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót
- Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước chưa kê khai, khấu trừ thì được phép kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót (kỳ hiện tại).
- Việc kê khai, khấu trừ bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Trường hợp hóa đơn đầu vào bị bỏ sót được phát hiện sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, người nộp thuế không được tự ý kê khai, khấu trừ bổ sung cho kỳ thuế đã được thanh tra, kiểm tra.
- Hướng dẫn xử lý hồ sơ khai thuế bổ sung
- Đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh trước thời điểm thanh tra, kiểm tra nhưng chưa kê khai: Doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung vào tờ khai thuế GTGT của kỳ phát hiện sai sót, đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
- Hồ sơ khai bổ sung bao gồm: Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai sót đã được điều chỉnh; Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS); cùng các tài liệu, hóa đơn, chứng từ kèm theo để chứng minh cho số liệu điều chỉnh.
- Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, doanh nghiệp thực hiện kê khai chỉ tiêu điều chỉnh tăng vào tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung hiện tại.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bổ sung
- Hóa đơn GTGT đầu vào dùng để kê khai bổ sung phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, không bị tẩy xóa, hư hỏng và phản ánh đúng giao dịch mua bán thực tế.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với hóa đơn bổ sung phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 2440/TCT-KK tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế để tránh mất quyền lợi khấu trừ đối với các hóa đơn phát sinh trước đó nhưng chưa kịp kê khai vào hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2440/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 3129/CT-THNVDT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào liên quan đến chứng từ nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b, Khoản 7, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ khoản 8, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục Thuế tỉnh Kon Tum nêu tại công văn số 3129/CT-THNVDT ngày 26/5/2015, theo đó, năm 2015, Công ty TNHH Trung Hòa phát hiện các chứng từ còn bỏ sót của năm 2013 sau khi đã được Chi cục Thuế huyện Đăk Tô kiểm tra thuế tại trụ sở của Công ty (thực hiện kiểm tra năm 2014; thời kỳ kiểm tra và phạm vi kiểm tra bao gồm thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm 2013), do đó Công ty TNHH Trung Hòa không được kê khai, khấu trừ bổ sung đối với các chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu phát sinh năm 2013 còn bỏ sót, chưa được kê khai khấu trừ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2468/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3049/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8606/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai bổ sung sau tham vấn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản bị hủy bỏ và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5393/TCT-KK năm 2020 về việc kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2468/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3049/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 8606/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai bổ sung sau tham vấn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản bị hủy bỏ và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5393/TCT-KK năm 2020 về việc kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2440/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
