Tóm tắt Công văn 3049/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn 3049/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/07/2015 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hóa đơn bị bỏ sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng thời hạn và phương thức kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào qua các thời kỳ hiệu lực của pháp luật thuế.
- Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót từ ngày 01/01/2014
Căn cứ theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn bỏ sót được quy định cụ thể như sau:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót (kỳ hiện tại phát hiện ra hóa đơn bỏ sót).
- Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với hóa đơn bỏ sót theo thời điểm phát sinh
Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với hóa đơn bỏ sót dựa trên thời điểm phát sinh hóa đơn:
- Đối với hóa đơn phát sinh trước ngày 01/01/2014: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC. Theo đó, thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 06 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót. Nếu quá thời hạn 06 tháng này doanh nghiệp mới phát hiện ra thì không được kê khai, khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn đó.
- Đối với hóa đơn phát sinh từ ngày 01/01/2014 trở đi: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót, không còn bị khống chế giới hạn thời gian 06 tháng, miễn là việc kê khai bổ sung này được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bổ sung
Để các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót được chấp thuận khấu trừ khi kê khai bổ sung, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Việc kê khai bổ sung phải được thực hiện đúng biểu mẫu, hồ sơ khai thuế và quy trình kê khai bổ sung theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3049/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 697/CT-KTT ngày 25/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái nêu vướng mắc về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hóa đơn ghi tên người mua là Chi nhánh Công ty Cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái, nhưng phần thanh toán lại do Công ty Cổ phần Thế giới di động tại thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở chính) thực hiện. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.c, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 và Điểm 1.c, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và báo cáo của Cục Thuế tỉnh Yên Bái, thì Chi nhánh Công ty cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái có hoạt động kinh doanh và đã thực hiện đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ do Chi nhánh bán ra và được kê khai thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, nếu đáp ứng được các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như nêu trên.
Chi nhánh Công ty cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Công ty cổ phần Thế giới di động, vì vậy đối với các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ ghi tên người mua là Chi nhánh tại tỉnh Yên Bái, nhưng do Công ty cổ phần Thế giới di động thanh toán, nếu các hàng hóa, dịch vụ mua vào này phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tại tỉnh Yên Bái, thì Chi nhánh Công ty cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái được kê khai, khấu trừ.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1, Điều 12, Mục 2, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ... Tuy nhiên, Chi nhánh Công ty Cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái đã đăng ký kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và được Cục Thuế chấp thuận nhưng vẫn chưa đáp ứng được các điều kiện về việc thực hiện đầy đủ chế độ kế toán (không hạch toán doanh thu, không trực tiếp thanh toán tiền mua hàng do không có tài khoản...). Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Yên Bái xem xét, hướng dẫn Chi nhánh Công ty cổ phần Thế giới di động tại tỉnh Yên Bái lựa chọn lại phương pháp kê khai cho phù hợp hoặc bổ sung đầy đủ các điều kiện để kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Yên Bái biết
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1694/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3396/TCT-DNL năm 2015 về kê khai tập trung thuế giá trị gia tăng tại Hội sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3142/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1762/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1694/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2440/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3396/TCT-DNL năm 2015 về kê khai tập trung thuế giá trị gia tăng tại Hội sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3142/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1762/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3049/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3049/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
