Công văn số 6046 TC/CST được ban hành ngày 04/06/2004 bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu. Đây là văn bản quan trọng trong giai đoạn điều chỉnh chính sách thuế nhằm bảo hộ và khuyến khích ngành công nghiệp lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước, đồng thời kiểm soát việc nhập khẩu xe nguyên chiếc.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 6046 TC/CSTVăn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với ô tô và linh kiện ô tô, cụ thể bao gồm các điểm chính sau:
- Xác định thuế suất đối với ô tô nguyên chiếc nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các mức thuế suất thông thường đối với từng chủng loại xe ô tô chở người, xe chở hàng (xe tải) và xe chuyên dùng.
- Phân loại và áp thuế đối với linh kiện, phụ tùng ô tô: Quy định rõ phương pháp phân loại linh kiện nhập khẩu theo dạng CKD (linh kiện rời hoàn toàn), IKD (linh kiện không đồng bộ) để áp dụng mức thuế suất phù hợp. Mục tiêu là ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại thông qua việc nhập khẩu linh kiện đồng bộ nhưng khai báo rời để hưởng thuế suất thấp.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật và tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu để các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu linh kiện.
- Thủ tục hải quan và kê khai thuế: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp nhập khẩu về quy trình nộp hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu danh mục linh kiện và tính thuế thống nhất trên toàn quốc.
Công văn số 6046 TC/CST đã mang lại những tác động rõ rệt đối với hoạt động xuất nhập khẩu và thị trường ô tô tại Việt Nam thời điểm đó:
- Tăng cường quản lý nhà nước: Giúp các cơ quan hải quan có cơ sở pháp lý rõ ràng để áp thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước từ hoạt động nhập khẩu ô tô và linh kiện.
- Thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sâu vào dây chuyền sản xuất, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa thay vì chỉ nhập khẩu linh kiện đơn giản về lắp ráp.
- Ổn định thị trường xe trong nước: Tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa xe nhập khẩu nguyên chiếc và xe lắp ráp trong nước thông qua công cụ thuế quan.
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đăng kiểm, cơ quan quản lý thị trường để kiểm tra, giám sát chặt chẽ nguồn gốc, chất lượng và trị giá tính thuế của ô tô nhập khẩu. Các trường hợp cố tình khai sai mã số thuế hoặc gian lận thương mại sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6046 TC/CST | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 512/CP-QTTV ngày 15/4/2004 của Chính phủ về việc cơ chế thuế xe ô tô nhập khẩu phục vụ Hội nghị ASEM 5, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính phủ; Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính;
1- áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế giá trị gia tăng cho 234 (hai trăm ba mươi tư) chiếc ô tô của Hãng Huyndai (xe mới) do Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam nhập khẩu phục vụ Hội nghị ASEM 5 như sau:
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: 25% (hai lăm phần trăm) đối với loại dưới 16 chỗ ngồi; 15% (mười lăm phần trăm) đối với loại từ 16 đến dưới 30 chỗ ngồi; 10% (mười phần trăm) đối với loại từ 30 chỗ ngồi trở lên.
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt: 24% (hai tư phần trăm) đối với loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống; 15% (mười lăm phần trăm) đối với loại từ 6 đến 15 chỗ ngồi; 7,5 % (bảy phẩy năm phần trăm) đối với loại từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (mười phần trăm) đối với loại xe chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; 5% (năm phần trăm) đối với loại xe khác không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2- Giá tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo quy định tại thời điểm nhập khẩu.
3- Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam phải lập và đăng ký số lượng, chủng loại ô tô nhập khẩu trước khi mở Tờ khai với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được giải quyết cụ thể; đồng thời có trách nhiệm quản lý, đưa số xe ô tô trên vào phục vụ Hội nghị ASEM 5. Nếu không phục vụ Hội nghị ASEM 5 sẽ bị truy thu thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cơ quan Hải quan địa phương thực hiện việc theo dõi, trừ lùi số lượng xe nhập khẩu.
Bộ Tài chính có ý kiến để các cơ quan liên quan được biết và phối hợp thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Công văn của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 31777/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 8 năm 20005 về việc hướng dẫn xử lý thuế ô tô nhập khẩu
- 2Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 11Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 12Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3715/TCHQ-TXNK hướng dẫn xác định thuế và giá trị xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 6046 TC/CST ngày 04/06/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế ô tô nhập khẩu
- Số hiệu: 6046TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
