Giới thiệu về Công văn 95835/CT-TTHT năm 2020
Công văn 95835/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các doanh nghiệp về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế được diễn ra thống nhất, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 95835/CT-TTHT tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương thức kê khai thuế TNDN như sau:
- Nguyên tắc khai thuế tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính. Mọi hoạt động phát sinh doanh thu và chi phí của toàn doanh nghiệp phải được tổng hợp đầy đủ tại trụ sở chính để xác định nghĩa vụ thuế chung.
- Kê khai thuế đối với đơn vị phụ thuộc, chi nhánh:
- Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị phụ thuộc đó phải tự thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
- Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định.
- Xác định thuế TNDN tạm nộp hàng quý: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế. Việc tạm nộp thuế phải đảm bảo đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
- Quyết toán thuế TNDN năm: Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện khai quyết toán thuế TNDN năm nhằm xác định chính xác tổng số thuế phải nộp trong năm, số thuế đã tạm nộp và số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Hồ sơ khai quyết toán thuế: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính năm và các phụ lục kèm theo (đặc biệt là các phụ lục về giao dịch liên kết nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh).
- Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế: Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 95835/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý hữu ích, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc rà soát, hệ thống hóa quy trình kê khai thuế TNDN tại đơn vị mình. Việc áp dụng đúng hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tuân thủ pháp luật, đồng thời tạo sự minh bạch, thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95835/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex
(Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn, Hà Nội; MST: 0106939537)
Trả lời công văn 433a/2020/CV-PAC-GĐ ngày 18/09/2020 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex về việc kê khai thuế TNDN (sau đây gọi tắt là "Công ty"), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 23 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh tế và tổ chức kinh tế và tổ chức khác
“Điều 23. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức kinh tế và tổ chức khác
1. Chuyển đơn vị trực thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại
Đơn vị trực thuộc có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã số thuế mới theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này. Khi có Quyết định chuyển đổi, đơn vị trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này.
2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị chủ quản khác....
3. Chuyển đơn vị trực thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị chủ quản khác...”
- Căn cứ Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế TNDN:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
...3. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .
- Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: ...
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
...8. Kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động
8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điểm 8.2 Khoản này.
- Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/ ngày 13/6/2019 của Quốc hội
+ Tại Điều 42 quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế:
“Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này. ..."
+ Tại Điều 151 quy định về hiệu lực thi hành
“Điều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này...”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
Về nguyên tắc, trường hợp Công ty có Chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập thì Chi nhánh trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại Chi nhánh trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh trực thuộc. Trường hợp Công ty có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì Chi nhánh trực thuộc của Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN, Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại Chi nhánh trực thuộc.
Trường hợp Chi nhánh của Công ty chuyển đổi hình thức hạch toán độc lập sang phụ thuộc để Công ty khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính thì Chi nhánh độc lập của Công ty có quyết định chuyển thành Chi nhánh trực thuộc của Công ty phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã số thuế mới theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 95/2016/TT-BTC. Khi có Quyết định chuyển đổi, Chi nhánh Công ty trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 95/2016/TT-BTC .
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1273/CT-TTHT năm 2018 về chính sách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5665/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 73529/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 97746/CT-TTHT năm 2020 về xác định thời gian giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 97748/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với khoản chi cho cán bộ nhân viên trong đợt dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 101319/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế đối với đơn vị sự nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 101316/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân và hạch toán thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 107998/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế của đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2549/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5161/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1273/CT-TTHT năm 2018 về chính sách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn 5665/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 73529/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 97746/CT-TTHT năm 2020 về xác định thời gian giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 97748/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với khoản chi cho cán bộ nhân viên trong đợt dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 101319/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế đối với đơn vị sự nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 101316/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân và hạch toán thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 107998/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai thuế của đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 2549/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 5161/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 95835/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 95835/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
