Giới thiệu về Công văn 958/GSQL-GQ1 năm 2018
Công văn 958/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc khai sai mã loại hình nhập khẩu của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về khai bổ sung, hủy tờ khai và xử lý thuế khi có sai sót trong quá trình khai báo mã loại hình.
Quy định về việc sửa đổi, bổ sung khi khai sai mã loại hình nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, việc xử lý đối với các trường hợp khai sai mã loại hình nhập khẩu được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Cho phép khai bổ sung trong trường hợp cụ thể: Người khai hải quan được phép thực hiện khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành (quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Việc khai bổ sung mã loại hình chỉ được chấp nhận nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế phù hợp với mã loại hình mới khai báo và chưa thông quan hoặc đã thông quan nhưng đáp ứng các điều kiện kiểm tra sau thông quan.
- Trường hợp phải hủy tờ khai hải quan: Đối với những trường hợp khai sai mã loại hình mà hệ thống thông tin hải quan không hỗ trợ khai bổ sung trực tiếp, hoặc việc khai sai làm thay đổi hoàn toàn bản chất của lô hàng nhập khẩu (ví dụ: chuyển từ loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng sang loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu hoặc gia công), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan cũ và đăng ký tờ khai hải quan mới theo đúng quy định.
Thủ tục kiểm tra, xác minh của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính chính xác và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc trốn thuế, Công văn 958/GSQL-GQ1 yêu cầu cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện các bước kiểm tra nghiêm ngặt:
- Kiểm tra hồ sơ và chứng từ thực tế: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ thanh toán và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xác định mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu có đúng với mã loại hình đề nghị thay đổi hay không.
- Kiểm tra sau thông quan và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp: Trong trường hợp có nghi ngờ hoặc cần làm rõ tính trung thực của việc khai báo lại mã loại hình, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư tại trụ sở của doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Xử lý nghĩa vụ thuế và xử phạt vi phạm hành chính
Việc khai sai mã loại hình nhập khẩu thường dẫn đến các thay đổi trực tiếp về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Công văn hướng dẫn cụ thể về nội dung này như sau:
- Xử lý nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) phát sinh từ việc khai sai mã loại hình trước khi được hoàn thành thủ tục thông quan hoặc điều chỉnh tờ khai. Trường hợp phát sinh số tiền thuế nộp thừa sau khi điều chỉnh đúng mã loại hình, doanh nghiệp sẽ được xử lý hoàn trả hoặc bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xử phạt vi phạm hành chính: Hành vi khai sai mã loại hình nhập khẩu tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả (có gây thiếu hụt số tiền thuế phải nộp hay không) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho Hải quan địa phương
Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn đúng mã loại hình ngay từ khâu đăng ký tờ khai hải quan dựa trên bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành để hạn chế tối đa sai sót.
- Giải quyết nhanh chóng, đúng thời hạn các hồ sơ xin khai bổ sung hoặc hủy tờ khai do khai sai mã loại hình của doanh nghiệp khi đã đủ điều kiện, tránh gây ách tắc hàng hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 958/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Final Vina.
(Đ/c: Nhà xưởng CN03-5, Lô đất CN03, KCN Bình Xuyên II, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 703/2018/FinalVina ngày 07/3/2018 của Công ty TNHH Final Vina (Công ty FV) vướng mắc về việc khai sai mã loại hình nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 20 và điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chỉ tiêu “mã loại hình” không được phép khai bổ sung.
Hai tờ khai nhập khẩu của Công ty FV (101741241561 ngày 01/12/2017 và 101741227562 ngày 01/12/2017) đã được thông quan và hàng hóa đã được xác nhận qua khu vực giám sát hải quan nên không thể thực hiện hủy 02 tờ khai này để đăng ký 02 tờ khai mới cho loại hình G12 (tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn).
Công ty FV là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, theo đó thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu theo quyền đáp ứng quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 22/4/2013. Trường hợp Công ty FV được tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu sang nước thứ ba thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, mã loại hình sử dụng là B13 - xuất khẩu hàng đã nhập khẩu theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan.
2. Về chính sách thuế
Tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.”
Tại khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa sử dụng, gia công, chế biến.”
Tại điểm d khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế".
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.”
Tại khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp: “Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT cho hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất ra nước ngoài thì được xem xét hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT đã nộp nếu hàng hóa này chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty TNHH Final Vina được biết./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4840/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai sai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2291/GSQL-GQ3 năm 2017 về khai sai mã loại hình tờ khai nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5078/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với trường hợp khai sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3263/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 08/2013/TT-BCT hướng dẫn về hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 9Công văn 4840/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai sai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2291/GSQL-GQ3 năm 2017 về khai sai mã loại hình tờ khai nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 5078/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với trường hợp khai sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 3263/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 958/GSQL-GQ1 năm 2018 về khai sai mã loại hình nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 958/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
