Giới thiệu về Công văn 93847/CT-TTHT
Công văn 93847/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế đối với khoản phí quản lý vận hành nhà chung cư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Ban quản trị nhà chung cư và các doanh nghiệp quản lý vận hành xác định rõ trách nhiệm thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình thu và chi các khoản phí dịch vụ từ cư dân.
- Trường hợp Doanh nghiệp quản lý vận hành trực tiếp cung cấp dịch vụ và thu phí
- Khi doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trực tiếp ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành với Ban quản trị hoặc trực tiếp thu phí quản lý căn hộ từ các hộ dân, hoạt động này được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ tiêu dùng.
- Doanh nghiệp quản lý vận hành có nghĩa vụ phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) giao cho khách hàng (cư dân hoặc Ban quản trị) theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư là 10% (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn giảm theo quy định pháp luật tại từng thời điểm).
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên toàn bộ phần doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý vận hành này.
- Trường hợp Ban quản trị nhà chung cư thực hiện thu hộ, chi hộ
- Trường hợp Ban quản trị nhà chung cư (được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Nhà ở) đại diện cho cư dân để thu tiền phí quản lý vận hành từ các hộ dân, sau đó chi trả cho doanh nghiệp quản lý vận hành (hình thức thu hộ, chi hộ):
- Nếu Ban quản trị chỉ thực hiện nhận tiền từ cư dân để thanh toán lại cho đơn vị cung cấp dịch vụ mà không tự thực hiện cung cấp dịch vụ, thì khoản thu hộ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của Ban quản trị.
- Khi thu tiền từ cư dân dưới hình thức thu hộ, chi hộ, Ban quản trị không phải lập hóa đơn GTGT mà sử dụng chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Doanh nghiệp quản lý vận hành khi nhận tiền thanh toán từ Ban quản trị phải lập hóa đơn GTGT xuất cho Ban quản trị nhà chung cư hoặc xuất trực tiếp cho từng hộ dân theo thỏa thuận cụ thể tại hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
- Nghĩa vụ thuế và quản lý chứng từ của các bên liên quan
- Đối với Ban quản trị nhà chung cư: Phải mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng biệt các khoản thu hộ, chi hộ; đảm bảo tính minh bạch, công khai đối với toàn thể cư dân. Các khoản thu hộ, chi hộ này không được tính vào doanh thu hay chi phí khi xác định nghĩa vụ thuế của Ban quản trị.
- Đối với Doanh nghiệp quản lý vận hành: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đã xuất; thực hiện kê khai đầy đủ doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNDN tương ứng với phần dịch vụ thực tế đã cung cấp.
- Đối với cư dân (hộ gia đình, cá nhân): Có quyền yêu cầu nhận hóa đơn GTGT (nếu nộp tiền trực tiếp cho doanh nghiệp quản lý) hoặc nhận chứng từ thu tiền hợp lệ (nếu nộp qua Ban quản trị) để làm căn cứ pháp lý xác định việc hoàn thành nghĩa vụ đóng phí quản lý căn hộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93847/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH AMALC
Địa chỉ: Tầng 5, mặt trước của khu A, tòa nhà Toserco, 273 Kim Mã, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0108663683
Trả lời công văn số 01/AMALC - CVHD ngày 06/08/2019 và công văn số 01/AMALC-BSCT ghi ngày 03/10/2019 về việc bổ sung chứng từ theo thông báo số 65594/TB-CT-TTHT của công ty TNHH AMALC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách đối với Hóa đơn chi phí quản lý căn hộ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
+ Tại Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT quy định:
+ Tại Khoản 15 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
16. Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà nội có ý kiến như sau:
Trường hợp, Công ty ký hợp đồng thuê căn hộ của cá nhân, trong hợp đồng quy định Công ty thanh toán phí quản lý, điện, nước và các dịch vụ khác cho Ban quản lý tòa nhà chung cư, hóa đơn do Ban quản lý tòa nhà xuất vẫn mang tên cá nhân chủ căn hộ thì:
- Thuế GTGT đầu vào của hóa đơn tiền phí quản lý mang tên cá nhân chủ căn hộ, không mang tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty thì không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Khoản 15 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
- Đối với khoản phí quản lý căn hộ, Công ty không đáp ứng điều kiện để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định. Đối với khoản chi phí tiền điện, nước mang tên chủ nhà, Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2.15 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh tra - kiểm tra số 2) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH AMALC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 85726/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với dịch vụ quản lý tòa nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 93732/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 85726/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với dịch vụ quản lý tòa nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 93732/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 93847/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn tiền phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 93847/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
