Tóm tắt Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ
Công văn 8208/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản chi phí quản lý căn hộ do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến chi phí lưu trú của nhân viên.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí quản lý căn hộ
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí quản lý căn hộ phát sinh phục vụ cho việc lưu trú của người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài) nếu khoản chi này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi phí quản lý căn hộ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê nhà, quy chế tài chính hoặc thỏa thuận lao động của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí quản lý, vận hành căn hộ này.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí quản lý căn hộ
- Thuế GTGT đầu vào của chi phí quản lý căn hộ phục vụ cho người lao động được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hóa đơn dịch vụ quản lý căn hộ phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê căn hộ cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, nếu hợp đồng thuê nhà quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí quản lý thì thuế GTGT đầu vào của các chi phí này cũng được khấu trừ tương ứng nếu có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê căn hộ để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán chi phí quản lý thuộc về phía doanh nghiệp, tránh việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
- Các chứng từ thanh toán, hóa đơn dịch vụ quản lý chung cư/căn hộ phải được lưu trữ đầy đủ và khớp với thời gian lưu trú thực tế của người lao động tại căn hộ đó để chứng minh tính hợp lý của khoản chi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8208/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH AMALC
(Địa chỉ: Tầng 5, Mặt trước của khu A, Tòa nhà Toserco, 273 Kim Mã, P. Giảng Võ, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội, MST: 0108663683)
Trả lời công văn số 02/AMALC - CVHD ngày 27/12/2019 và công văn bổ sung hồ sơ số 02/AMALC - BSCT ngày 14/2/2020 của Công ty TNHH AMALC hỏi về chi phí quản lý căn hộ. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
...2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.…”
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ gửi kèm, trường hợp Công ty TNHH AMALC (sau đây gọi tắt là Công ty) có chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với Công ty thì:
- Về thuế GTGT: Công ty không được khấu trừ thuế GTGT tương ứng khoản chi phí quản lý căn hộ cho chuyên gia nước ngoài này theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
- Về thuế TNDN: Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động, Công ty có trách nhiệm chi trả tiền lương, thưởng,...và khoản chi phí liên quan đến tiền nhà ở tại Việt Nam cho chuyên gia nước ngoài (bao gồm cả chi phí dịch vụ quản lý căn hộ) thì khoản phí dịch vụ quản lý căn hộ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
(Công văn này thay thế công văn số 93847/CT-TTHT ngày 16/12/2019 của Cục Thuế TP Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH AMALC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 20/2011/QĐ-UBND về Quy chế bàn giao, tiếp nhận, quản lý công trình nhà ở, căn hộ và hạng mục công trình xây dựng phụ trợ thuộc khu chung cư phục vụ công tác tái định cư trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Công văn 93847/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn tiền phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Công văn 3703/CTHN-TTHT năm 2024 về trích trước chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 20/2011/QĐ-UBND về Quy chế bàn giao, tiếp nhận, quản lý công trình nhà ở, căn hộ và hạng mục công trình xây dựng phụ trợ thuộc khu chung cư phục vụ công tác tái định cư trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Công văn 3703/CTHN-TTHT năm 2024 về trích trước chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8208/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
