Giới thiệu về Công văn 3703/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 3703/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn về việc trích trước chi phí quản lý căn hộ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí trích trước.
Các nội dung trọng tâm về trích trước chi phí quản lý căn hộ
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành liên quan đến nội dung của Công văn:
- Nguyên tắc trích trước chi phí vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí trích trước vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải là các khoản chi thực tế đã phát sinh nhưng chưa có đủ hóa đơn, chứng từ tại thời điểm trích trước, hoặc các khoản chi phí đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa phát sinh đủ chi phí tương ứng. Việc trích trước phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
- Điều kiện để chi phí quản lý căn hộ trích trước được tính vào chi phí hợp lệ: Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí trích trước phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (cụ thể là hoạt động quản lý, vận hành căn hộ).
- Có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh về nghĩa vụ thanh toán và phương pháp tính toán mức trích trước một cách hợp lý, khoa học (như hợp đồng dịch vụ, phương án phân bổ chi phí, dự toán chi phí quản lý).
- Khi kết thúc kỳ tính thuế hoặc khi thực tế chi trả, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán số chi phí thực tế phát sinh so với số đã trích trước để điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí được trừ tương ứng.
- Xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế phát sinh:
- Trường hợp số thực tế chi trả lớn hơn số đã trích trước: Doanh nghiệp được tính bổ sung phần chênh lệch thiếu vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế phát sinh thực tế.
- Trường hợp số thực tế chi trả nhỏ hơn số đã trích trước: Doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập khác hoặc giảm trừ chi phí được trừ của kỳ tính thuế phát sinh thực tế.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ đối với chi phí quản lý căn hộ: Để được ghi nhận là chi phí hợp lý hợp lệ, khi thực tế thanh toán các khoản chi phí quản lý căn hộ đã trích trước, doanh nghiệp phải thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp áp dụng quy định
Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp cần ban hành quy chế tài chính hoặc quy trình quản lý nội bộ quy định rõ ràng về định mức, phương pháp và thẩm quyền phê duyệt các khoản trích trước chi phí quản lý căn hộ.
- Lập hồ sơ dự toán chi tiết: Đối với mỗi khoản trích trước, cần lập bảng dự toán chi tiết kèm theo các tài liệu căn cứ (như hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ quản lý, bảng giá dịch vụ của ban quản trị tòa nhà).
- Theo dõi và đối chiếu định kỳ: Thực hiện đối chiếu chặt chẽ giữa tài khoản trích trước (Tài khoản 335) và các hóa đơn thực tế phát sinh để kịp thời điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN khi có sự chênh lệch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3703/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kinh doanh BĐS S-VIN Việt Nam
Đ/c: Tòa văn phòng Symphony, Đường Chu Huy Mân, P. Phúc Lợi, Q. Long Biên, TP.Hà Nội; MST: 0109183351
Trả lời công văn số N11/2023 ngày 13/12/2023 của Công ty cổ phần kinh doanh BĐS S-VIN Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về trích trước chi phí quản lý căn hộ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: ... các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng ...và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng nhưng đã tính doanh thu thì thực hiện trích trước theo quy định tại tiết 2.20 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Nội dung về hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần kinh doanh BĐS S-VIN Việt Nam được biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22843/CTHN-TTHT năm 2021 về giá bán căn hộ chung cư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 92943/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế khi khách hàng trả lại căn hộ sau khi đã thanh lý hợp đồng chuyển nhượng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 22843/CTHN-TTHT năm 2021 về giá bán căn hộ chung cư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 92943/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế khi khách hàng trả lại căn hộ sau khi đã thanh lý hợp đồng chuyển nhượng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3703/CTHN-TTHT năm 2024 về trích trước chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3703/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
