Tóm tắt Quyết định 32/2018/QĐ-UBND về đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 32/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành ngày 15/01/2019 nhằm quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện và phương pháp chấm điểm lựa chọn cá nhân, hộ gia đình được mua hoặc thuê căn hộ thuộc dự án thiết chế Công đoàn trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định đối tượng và tiêu chí xét duyệt lựa chọn người được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn tại Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cá nhân, hộ gia đình thuộc các nhóm đối tượng quy định tại các khoản 2, 4, 5, 7 Điều 49 Luật Nhà ở (bao gồm hộ nghèo, cận nghèo nông thôn và đô thị; người thu nhập thấp; người lao động tại doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bán, cho thuê căn hộ thuộc thiết chế Công đoàn trên địa bàn tỉnh.
2. Nguyên tắc và Quy trình lựa chọn đối tượng
- Trường hợp số lượng đăng ký ít hơn số lượng căn hộ: Việc lựa chọn do chủ đầu tư và người mua thỏa thuận. Các căn hộ chưa bán hết sẽ được chuyển sang cho thuê. Nếu người đăng ký thuê vượt quá số căn hộ cho thuê thì tiến hành chấm điểm. Hết hạn hợp đồng thuê, nếu người thuê có nhu cầu mua sẽ xét duyệt theo quy định chấm điểm hoặc thỏa thuận.
- Trường hợp số lượng đăng ký nhiều hơn số lượng căn hộ: Thực hiện xét duyệt bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100. Người có tổng điểm cao hơn sẽ được ưu tiên xem xét giải quyết trước.
3. Thang điểm và Tiêu chí xét duyệt (Tối đa 100 điểm)
Tiêu chí 1: Khó khăn về nhà ở (Tối đa 40 điểm)
- Chưa có nhà ở: 40 điểm.
- Có nhà ở nhưng bị hư hỏng, dột nát hoặc diện tích nhà ở bình quân dưới 10m² sàn/người: 30 điểm.
- Chưa có nhà ở nằm trong phạm vi bán kính 15 km tính đến khu công nghiệp, cụm công nghiệp gần khu thiết chế nhất: 20 điểm.
Tiêu chí 2: Phân loại đối tượng (Tối đa 40 điểm)
- Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp (Đối tượng 1 - khoản 5 Điều 49 Luật Nhà ở): 40 điểm.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật (Đối tượng 2 - khoản 7 Điều 49 Luật Nhà ở): 30 điểm.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (Đối tượng 3 - khoản 2, 4 Điều 49 Luật Nhà ở): 20 điểm.
Tiêu chí 3: Thời gian tham gia Công đoàn (Tối đa 10 điểm)
- Hộ gia đình có từ 02 đoàn viên Công đoàn trở lên với thời gian tham gia từ 3 năm trở lên: 10 điểm.
- Hộ gia đình có 01 đoàn viên Công đoàn với thời gian tham gia từ 3 năm trở lên: 8 điểm.
- Hộ gia đình có đoàn viên Công đoàn với thời gian tham gia dưới 3 năm: 5 điểm.
Tiêu chí 4: Ưu tiên khác (Tối đa 10 điểm)
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 1: 10 điểm.
- Hộ gia đình có 01 người thuộc nhóm Đối tượng 1 và 01 người thuộc nhóm Đối tượng 2 hoặc 3: 7 điểm.
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 2 hoặc 3: 4 điểm.
4. Quy định xử lý trường hợp đặc biệt và Bằng điểm
- Nếu hộ gia đình/cá nhân thuộc nhiều trường hợp ưu tiên khác nhau trong cùng một tiêu chí thì chỉ được tính điểm ở tiêu chí có số điểm cao nhất.
- Trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau nhưng số căn hộ còn lại không đủ đáp ứng, thứ tự ưu tiên giải quyết lần lượt là:
- Người khuyết tật.
- Nữ giới.
- Hộ gia đình có số lượng Công đoàn viên nhiều hơn.
- Thời gian nộp hồ sơ (hồ sơ nộp trước được ưu tiên xét duyệt trước, áp dụng cho cả các tiêu chí ưu tiên trên).
5. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện Quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2018/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ CĂN HỘ THUỘC THIẾT CHẾ CỦA CÔNG ĐOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2429/TTr-SXD ngày 20/11/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn
1. Trường hợp số lượng đối tượng đăng ký mua căn hộ ít hơn số lượng căn hộ dành để bán thì việc lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và người mua. Các căn hộ chưa có người mua sẽ được chuyển sang thực hiện cho thuê; trường hợp đối tượng thuê nhiều hơn số lượng căn hộ thì thực hiện lựa chọn đối tượng thông qua phương pháp chấm điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Sau khi hết thời hạn cho thuê, nếu có đối tượng có nhu cầu mua thì thực hiện việc lựa chọn đối tượng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Việc lựa chọn đối tượng bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 được quy định tại khoản này. Đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê.
Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa 40 điểm) |
|
| 1.1 | Chưa có nhà ở. | 40 |
| 1.2 | Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người. | 30 |
| 1.3 | Chưa có nhà trong phạm vi 15 Km tới khu công nghiệp, cụm công nghiệp gần thiết chế nhất. | 20 |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa 40 điểm) |
|
| 2.1 | Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 5 Điều 49 của Luật Nhà ở): Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp. | 40 |
| 2.2 | Đối tượng 2 (quy định tại Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở): Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức, viên chức. | 30 |
| 2.3 | Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 2, 4 Điều 49 của Luật Nhà ở): + Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn. + Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. | 20 |
| 3. | Tiêu chí về thời gian tham gia Công đoàn: (điểm tối đa 10 điểm) |
|
| 3.1 | Hộ gia đình có 02 đoàn viên Công đoàn từ 3 năm trở lên. | 10 |
| 3.2 | Hộ gia đình có 01 đoàn viên Công đoàn từ 3 năm trở lên. | 8 |
| 3.3 | Hộ gia đình có đoàn viên Công đoàn dưới 3 năm. | 5 |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên khác: (điểm tối đa 10 điểm) |
|
| 4.1 | Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. | 10 |
| 4.2 | Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3. | 7 |
| 4.3 | Hộ gia đình có 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. | 4 |
| Ghi chú: - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có số điểm cao nhất. - Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng điểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được bán từng đợt thì thứ tự ưu tiên là: 1. Người khuyết tật. 2. Nữ giới. 3. Hộ gia đình có nhiều Công đoàn viên hơn. 4. Thời gian nộp hồ sơ: hồ sơ nộp trước sẽ được ưu tiên xét duyệt trước (áp dụng kể cả các trường hợp 1, 2, 3 nêu trên) | ||
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2019./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 24/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về xét duyệt và các tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Kế hoạch 113/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 24/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về xét duyệt và các tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Công văn 8208/CT-TTHT năm 2020 về chi phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Kế hoạch 113/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” do tỉnh Đồng Nai ban hành
Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về đối tượng, tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 32/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
