Tổng quan về Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 9359/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm chấn chỉnh, thống nhất và nâng cao hiệu quả công tác xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian thông quan và tạo môi trường kinh doanh minh bạch cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
1. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc khâu tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
- Cán bộ hải quan phải kiểm tra chi tiết các chứng từ, tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc mẫu hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp để đảm bảo đủ cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc phân loại.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, cơ quan hải quan phải kịp thời thông báo bằng văn bản hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp bổ sung thông tin trong thời hạn quy định, tránh việc kéo dài thời gian xử lý gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiêm cấm hành vi tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định của pháp luật.
2. Thời hạn giải quyết và ban hành văn bản thông báo kết quả
Để đảm bảo tính kịp thời và nâng cao chỉ số tiếp cận thông tin của doanh nghiệp, văn bản nhấn mạnh:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Cục Thuế xuất nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn ban hành kết quả xác định trước mã số theo đúng quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với các trường hợp phức tạp cần trưng cầu giám định hoặc tham vấn ý kiến từ các bộ, ngành chuyên môn, cơ quan hải quan phải chủ động thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết rõ lý do và tiến độ giải quyết.
3. Tăng cường phối hợp và thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (HS)
Nhằm hạn chế tình trạng không thống nhất trong việc phân loại hàng hóa giữa các chi cục hải quan, Công văn hướng dẫn:
- Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) và các Cục Hải quan địa phương.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời các kết quả xác định trước mã số vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung của ngành Hải quan để làm cơ sở tra cứu, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Trường hợp phát hiện có sự khác biệt về mã số đối với cùng một mặt hàng, các đơn vị phải báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xem xét, xử lý và thống nhất áp dụng.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia xác định trước mã số
Văn bản cũng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của người khai hải quan trong quy trình này:
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng từ và mẫu hàng hóa thực tế cung cấp cho cơ quan hải quan.
- Kết quả xác định trước mã số chỉ có giá trị pháp lý đối với đúng mặt hàng có thông số kỹ thuật, tên gọi và đặc tính thương mại như hồ sơ doanh nghiệp đã mô tả và được cơ quan hải quan phê duyệt.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 9359/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan các cấp. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này giúp giảm thiểu tối đa các tranh chấp về áp mã thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao tính dự phòng và chủ động cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chi phí thuế và phương án kinh doanh quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9359/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH USG Boral Gypsum Việt Nam.
(Đ/c: Lầu 18, tòa nhà Habour View, 35 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được 03 đơn Đề nghị xác định trước mã số (XĐTMS) của Công ty TNHH USG Boral Gypsum Việt Nam (không có số) ngày 07/9/2016 đối với các mặt hàng “Vành nghiền trên của máy nghiền CP Mill”, “Vành nghiền dưới của máy nghiền CP Mill” và “Bi nghiền dùng trong máy nghiền CP Mill”. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tại cả 03 Đơn đề nghị XĐTMS nêu trên, Công ty đã không điền đầy đủ thông tin tại các mục C12 (Hàm lượng tính trên trọng lượng), C13 (Thông số kỹ thuật) và C14 (Quy trình sản xuất) của cả ba sản phẩm. Do vậy, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để xác định mã số theo đề nghị của Công ty.
Trong trường hợp Công ty tiếp tục có yêu cầu XĐTMS đối với các mặt hàng, đề nghị Công ty làm rõ các thông tin sau:
1. Các mặt hàng được sử dụng với “Máy nghiền CP Mill” vì vậy cần bổ sung thêm thông tin hoặc tài liệu kỹ thuật của loại máy này.
2. Riêng sản phẩm “bi nghiền bằng thép” cần bổ sung tài liệu về quy trình sản xuất sản phẩm (sản phẩm được sản xuất bằng phương pháp đúc hay phương pháp khác).
Tổng cục Hải quan gửi trả lại 03 Đơn đề nghị XĐTMS trên đây của Công ty và thông báo để Công ty biết và thực hiện.
Trân trọng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8195/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8663/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9273/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9552/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9428/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 9771/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10143/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 10152/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 10305/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8195/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8663/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9273/TCHQ-TXNK năm 2016 trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 9552/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 9428/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 9771/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 10143/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 10152/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 10305/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9359/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
