Giới thiệu chung về Công văn 10305/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 10305/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp trong việc thực hiện thống nhất các quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
1. Quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa
Để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong quá trình phân loại hàng hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ mà tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị khi có yêu cầu xác định trước mã số:
- Đơn đề nghị xác định trước mã số: Phải được lập theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính, trong đó thể hiện rõ thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị và mô tả chi tiết về hàng hóa.
- Tài liệu kỹ thuật kèm theo: Doanh nghiệp phải cung cấp bản dịch tiếng Việt của các tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh chi tiết, sơ đồ cấu tạo hoặc quy trình vận hành của hàng hóa từ nhà sản xuất.
- Mẫu hàng hóa: Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp phải nộp mẫu hàng hóa để cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định. Trường hợp không thể gửi mẫu do kích thước hoặc tính chất đặc thù, doanh nghiệp phải giải trình rõ và cung cấp tài liệu chứng minh thay thế.
2. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn cụ thể các bước tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhằm tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý:
- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thông tin, tài liệu.
- Phân tích và đối chiếu thông tin: Cơ quan hải quan tiến hành đối chiếu thông tin do doanh nghiệp cung cấp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích mã số hàng hóa.
- Ban hành văn bản thông báo kết quả: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số gửi cho doanh nghiệp và cập nhật vào cơ sở dữ liệu của ngành hải quan.
3. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng kết quả xác định trước mã số
Việc áp dụng kết quả xác định trước mã số phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng:
- Đối tượng áp dụng: Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số chỉ có giá trị pháp lý đối với chính tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị và áp dụng cho lô hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu có thông tin hoàn toàn trùng khớp với hồ sơ đề nghị.
- Thời hạn hiệu lực: Văn bản xác định trước mã số có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
- Trường hợp hết hiệu lực hoặc hủy bỏ: Văn bản sẽ tự động hết hiệu lực nếu có sự thay đổi trong quy định của pháp luật liên quan đến phân loại hàng hóa. Cơ quan hải quan có quyền hủy bỏ kết quả nếu phát hiện doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực hoặc không chính xác.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan Hải quan địa phương
Công văn 10305/TCHQ-TXNK nhấn mạnh vai trò phối hợp và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa cung cấp cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng đúng mã số đã được xác định trước khi khai báo hải quan.
- Đối với Cục Hải quan địa phương: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với thông tin tại văn bản xác định trước mã số. Trường hợp phát hiện hàng hóa thực tế không đúng với hồ sơ xác định trước, cơ quan hải quan địa phương không áp dụng kết quả đó và thực hiện phân loại theo quy định hiện hành, đồng thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10305/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần quốc tế liên minh châu Âu.
(Đ/c: Thôn Vàng, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được đơn Đề nghị xác định trước mã số (XĐTMS) số 01 ngày 22/10/2016 của Công ty cổ phần quốc tế liên minh châu Âu (Công ty) đối với mặt hàng “Thiết bị tạo ẩm dùng trang trí”. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tại mục B8 (Ký, mã hiệu, chủng loại) công ty đề nghị XĐTMS với các model RR-H825, RR-H826, RR-H830, RR-H823. Như vậy công ty đề nghị XĐTMS đối với 04 mẫu hàng. Điều này là không phù hợp vì mỗi một đơn đề nghị XĐTMS chỉ được đề nghị tương ứng với một loại mặt hàng cụ thể của một nhà sản xuất.
- Tại mục C (Mô tả chi tiết hàng hóa đề nghị XĐTMS) công ty chưa điền đầy đủ các điểm 12, 14, 16.
- Tại mục D (Các tài liệu có liên quan đến hàng hóa đề nghị XĐTMS) công ty chưa tích thông tin tại điểm 18.
- Về thực tế hồ sơ đề nghị XĐTMS của công ty: hồ sơ chỉ bao gồm đơn đề nghị XĐTMS và 01 tài liệu là biên bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua, trong đó có mô tả thông số kỹ thuật của mặt hàng. Ngoài ra không có catalogue và hình ảnh thực tế kèm theo. Hồ sơ đề nghị XĐTMS cũng không bao gồm mẫu hàng hóa. Do vậy Tổng cục Hải quan không có cơ sở để nhận biết thực tế của sản phẩm.
Vì các lý do trên, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để XĐTMS mặt hàng theo đề nghị của Công ty.
Tổng cục Hải quan gửi trả lại Đơn đề nghị XĐTMS trên đây của Công ty và thông báo để Công ty biết và thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 9771/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9878/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10434/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa đối với 02 mặt hàng có tên thương mại Flywheel Comp và Stator Comp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 10777/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Phim cảm ứng tia UV-UVSCALE FILM do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9771/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9878/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10434/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa đối với 02 mặt hàng có tên thương mại Flywheel Comp và Stator Comp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10777/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Phim cảm ứng tia UV-UVSCALE FILM do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 10305/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10305/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
