Giới thiệu chung về Công văn 8195/TCHQ-TXNK
Công văn 8195/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác xác định trước mã số hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc xác định trước mã số (HS code) đóng vai trò then chốt trong việc tạo thuận lợi thương mại, giúp doanh nghiệp chủ động xác định nghĩa vụ thuế và giảm thiểu rủi ro pháp lý trước khi làm thủ tục hải quan chính thức.
Nội dung cốt lõi về xác định trước mã số hàng hóa
Công văn tập trung hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất các quy định về xác định trước mã số theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Điều kiện để được xác định trước mã số: Doanh nghiệp đề nghị xác định trước mã số phải cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kỹ thuật, catalogue, mẫu hàng hóa (nếu có) và các chứng từ liên quan trực tiếp đến lô hàng dự kiến xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Hàng hóa phải là đối tượng chưa thực hiện thủ tục hải quan tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị.
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu quy định, tài liệu kỹ thuật chi tiết mô tả thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng của hàng hóa, và mẫu hàng hóa trong trường hợp cần thiết để cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan. Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng đúng kết quả xác định trước mã số cho lô hàng thực tế nhập khẩu hoặc xuất khẩu sau này.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về thời hạn tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung trong thời hạn quy định. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan tiến hành phân tích, đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số.
- Hiệu lực của văn bản xác định trước mã số: Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số của Tổng cục Hải quan có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện đối với cơ quan hải quan toàn quốc khi làm thủ tục cho lô hàng của chính doanh nghiệp được cấp, với điều kiện hàng hóa thực tế nhập khẩu, xuất khẩu hoàn toàn trùng khớp với thông tin, mẫu hàng đã được xác định trước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 8195/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí thuế, lập kế hoạch kinh doanh chính xác, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu và tránh được các tranh chấp không đáng có về áp mã thuế với cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ phân loại hàng hóa trên toàn hệ thống, giảm tải áp lực kiểm tra tại khâu thông quan và tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8195/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nihon Lock Service Việt Nam.
(Đ/c: Phòng 802B, tầng 8, tòa nhà Giang Vo Lake View, D10 Giảng Võ, Ba Đình, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Đơn số NLSV-001 ngày 14/7/2016 của Công ty TNHH Nihon Lock Service Việt Nam (Công ty) đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng “Miwa Nlle series - khóa chốt mộng có lõi chìa (cylinder), chốt vặn (thumb-turn) và tay nắm gạt (lever handle)”. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ tài chính thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:
Hồ sơ xác định trước, mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hạng; tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất; cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.
Đối chiếu với quy định trên thì hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của Công ty có một số nội dung không phù hợp. Cụ thể:
1.1. Về nội dung đơn:
Đơn đề nghị có các vấn đề sau:
- Tại mục B8 (ký, mã hiệu, chủng loại của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số) công ty không cung cấp ký hiệu cụ thể của mặt hàng.
- Tại mục C13 (Thông số kỹ thuật của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số) công ty cung cấp thông số Back set (BS) của mặt hàng là 64m tuy nhiên đối chiếu với tài liệu kỹ thuật thông số BS là 64mm. Ngoài ra, công ty cung cấp thông số Door thickness (DT) là ba mức 40mm, 45mm, 50mm, thông tin này cho thấy Công ty đề nghị xác định trước mã số đối với ba mặt hàng dùng cho ba kích thước độ dày cửa khác nhau. Điều này là không phù hợp vì mỗi một đơn đề nghị xác định trước mã số chỉ được đề nghị tương ứng với một loại mặt hàng cụ thể của một nhà sản xuất.
1.2. Về thực tế hàng hóa:
Tại mục C10 (thành phần, cấu tạo): công ty khai báo sản phẩm có thành phần gồm sắt, thép không gỉ và đồng thau. Tuy nhiên qua đối chiếu với hình ảnh mặt hàng có trong hồ sơ, mặt hàng là bộ khóa chốt mộng có lõi chìa, chốt vặn, tay nắm gạt và tất cả những bộ phận này đã được lắp đặt vào một tấm gỗ hình chữ nhật (không có thông tin về loại gỗ sử dụng và kích thước của tấm gỗ này, cũng như công dụng của nó). Như vậy, Công ty đã thực hiện mô tả thành phần, cấu tạo tại đơn Đề nghị xác định trước mã số không đúng với thực tế hàng hóa.
Căn cứ Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để xác định mã số theo đề nghị của Công ty và gửi trả Đơn đề nghị xác định trước mã số số NLSV-001 để Công ty biết và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp đề nghị xác định trước mã số cho nhiều mặt hàng, Công ty lập đơn đề nghị xác định trước mã số cho từng mặt hàng.
Trân trọng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7438/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng "Xe đạp đua băng đồng" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7805/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại Xilaplus do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8383/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Nose ease - Herbal nose oil do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8385/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS mặt hàng dung môi hydrocacbon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 10151/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Ete mạch hở Dowanol DPM Dipropylene glycol monomethyl ether do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 9285/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nano Cal V-T663 đã tẩm axit béo dùng trong ngành công nghiệp nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7438/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng "Xe đạp đua băng đồng" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7805/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại Xilaplus do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8383/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Nose ease - Herbal nose oil do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8385/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS mặt hàng dung môi hydrocacbon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 10151/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Ete mạch hở Dowanol DPM Dipropylene glycol monomethyl ether do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 9285/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nano Cal V-T663 đã tẩm axit béo dùng trong ngành công nghiệp nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 9359/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8195/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8195/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
