Giới thiệu về Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 8052/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời tạo thuận lợi thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về xác định trước mã số hàng hóa
Công văn tập trung vào việc hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thủ tục xác định trước mã số hàng hóa với các nội dung trọng tâm sau:
- Mục đích của việc xác định trước mã số: Giúp doanh nghiệp chủ động xác định được mã số HS và mức thuế suất dự kiến trước khi làm thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Thẩm quyền giải quyết: Tổng cục Hải quan là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa trên phạm vi toàn quốc.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn đề nghị xác định trước mã số, tài liệu kỹ thuật chi tiết, hình ảnh, catalogue hoặc mẫu hàng hóa thực tế để cơ quan hải quan có đủ cơ sở phân tích, phân loại.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Quy trình xử lý hồ sơ xác định trước mã số được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan:
- Tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ: Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các chứng từ do doanh nghiệp cung cấp.
- Phân tích và phân loại: Trường hợp thông tin kỹ thuật chưa rõ ràng, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình bổ sung hoặc thực hiện phân tích, giám định mẫu hàng hóa tại các Trung tâm phân tích phân loại của ngành Hải quan.
- Ban hành kết quả: Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và kết quả phân tích, Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số gửi cho doanh nghiệp và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng kết quả
Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện đối với cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp khi làm thủ tục thông quan:
- Thời hạn hiệu lực: Kết quả xác định trước mã số có hiệu lực trong thời hạn quy định (thường là không quá 03 năm kể từ ngày ban hành) hoặc cho đến khi có sự thay đổi về quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải khai báo đúng mã số đã được xác định trước trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của thông tin, mẫu hàng hóa đã cung cấp để xác định trước mã số.
- Trường hợp hủy bỏ hoặc sửa đổi: Cơ quan hải quan có quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi kết quả xác định trước mã số nếu phát hiện thông tin doanh nghiệp cung cấp không chính xác, không trung thực hoặc có sự thay đổi trong danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8052/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam.
(Đ/c: Km 9, đường Láng Hòa Lạc, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Đơn số 160810 ngày 10/8/2016 của Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam (Công ty) đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Hạt trang trí vòng tay bằng bạc có gắn đá bán quý. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ;
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:
Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính
Đối chiếu với quy định trên thì hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của Công ty không đáp ứng quy định. Cụ thể:
- Đơn đề nghị xác định trước đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại: Hạt trang trí vòng tay bằng bạc có gắn đá bán quý. Tuy nhiên, hình ảnh kèm theo đơn là hình ảnh của rất nhiều sản phẩm (hạt trang trí) và không có thông tin về cấu tạo, thành phần cụ thể của từng sản phẩm.
- Đơn đề nghị xác định trước mã số không điền đầy đủ thông tin trên đơn theo mẫu (Thiếu thông tin mô tả chi tiết hàng hóa tại Mục C) của mặt hàng cần xác định trước mã số.
Tổng cục Hải quan gửi trả Đơn số 160810 ngày 10/8/2016 kèm toàn bộ hồ sơ để Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam biết và thực hiện theo quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1430/TXNK-PL năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6920/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bỉm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7831/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại là Jianai A600, Jianai 700, Secar 712, CA14M do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8195/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8383/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Nose ease - Herbal nose oil do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 11100/TB-TCHQ năm 2015 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là muối nitrat của crom, coban dùng trong xi mạ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 10151/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Ete mạch hở Dowanol DPM Dipropylene glycol monomethyl ether do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8663/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1430/TXNK-PL năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6920/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bỉm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7831/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại là Jianai A600, Jianai 700, Secar 712, CA14M do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8195/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8383/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Nose ease - Herbal nose oil do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 11100/TB-TCHQ năm 2015 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là muối nitrat của crom, coban dùng trong xi mạ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 10151/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Ete mạch hở Dowanol DPM Dipropylene glycol monomethyl ether do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 8663/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8052/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
